Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng.
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
Nguồn y văn: Kim Quỹ Yếu Lược, Kim Quỹ Yếu Lược, Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị, Trương Trọng Cảnh
Thanh nhiệt, sinh tân, giải độc, hòa doanh. Trị ôn ngược (sốt rét), cơ thể không hàn mà nhiệt, đốt xương đau nhức, thỉnh thoảng nôn mửa, phong thấp, khớp viêm, mùa hè bị sốt cao, phiền khát, ra mồ hôi sợ gió.
Nấu cho đến khi gạo nhừ, bỏ bã lấy nước uống ấm.
GIẢI THÍCH: “Tri mẫu thanh nhiệt, trừ phiền; Cam thảo, Ngạnh mễ ích khí, sinh tân; Quế chi thông kinh, đạt biểu, dẫn tà khí ra ngoài, làm cho khớp xương hết đau. Đường Dung Xuyên viết: “Cơ thể không hàn mà nhiệt là chứng của Bạch Hổ Thang, thêm Quế chi là vì có đau nhức ở khớp xương, tức có hàn tà phục ở cân tiết, dùng Quế chi để làm tan đi vậy”. Như vậy dùng Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang để trị trong nóng ngoài lạnh (biểu hàn, nội nhiệt)” (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). GHI CHÚ: Đây là bài Bạch Hổ Thang, thêm Quế chi. Còn gọi là Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang. THAM KHẢO: “Bệnh ôn ngược mà mạch bình thường, cơ thể không lạnh mà chỉ nóng, khớp xương đau, bứt rứt trong khớp, có khi nôn mửa, dùng Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang để trị” (Kim Quỹ Yếu Lược).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…