Xuất xứ: Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận, Q.3.
Tác giả: Dương Sĩ Doanh
Nguồn y văn: Cục Phương, Dương Sĩ Doanh, Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận, Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận, Phương Tễ Học, Phương Tễ Học Giảng Nghĩa, Thánh Tế Tổng Lục, Y Phương Tập Giải
Phát hãn, giải biểu, trị cảm vào mùa hè, vị trường viêm gây ra nôn mửa, tiêu chảy.
Ngày uống 2 lần. Mỗi lần dùng 12–20g sắc với nước uống.
GIẢI THÍCH: Hương Nhu là chủ dược, có tác dụng phát hãn, giải biểu, đồng thời lợi thấp, giải thử. Hương Nhu và Hậu Phác phối hợp với Bạch Biển Đậu có tác dụng kiện Tỳ, hòa trung (Phương Tễ Học). GHI CHÚ: Thường sắc xong, uống nóng, nhưng nếu đang bị nôn mửa thì uống nguội. Nếu bị nôn: Thêm 3 lát Gừng, sắc uống. Uống lúc thuốc đã nguội. Còn gọi là: Hương Nhu Ẩm (Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận). Hương Nhu Tán (Cục Phương). Hương Nhu Thang (Thánh Tế Tổng Lục). Tam Vật Hương Nhu Ẩm (Y Phương Tập Giải). THAM KHẢO: Thêm Cam thảo, Phục linh gọi là Ngũ Vật Hương Nhu Ẩm. Thêm Cam thảo, Phục linh, Mộc qua gọi là Lục Vị Hương Nhu Ẩm. Thêm Cam thảo, Phục linh, Mộc qua, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Quất hồng gọi là Thập Vị Hương Nhu Ẩm. Bài này bỏ Biển Đậu, thêm Hoàng liên gọi là Hoàng Liên Hương Nhu Ẩm. Bài này thêm Kim ngân hoa, Liên kiều gọi là Tân Gia Hương Nhu Ẩm (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…