Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung.
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
Nguồn y văn: 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y, Chứng Trị Chuẩn Thằng, Kim Quỹ Yếu Lược, Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị, Trương Trọng Cảnh, Y Học Nhập Môn
Thanh nhiệt, bổ hư, giáng nghịch, hòa vị, bổ huyết. Trị nôn mửa, nấc.
Ngày dùng 1 thang, sắc, chia 3 lần uống.
GIẢI THÍCH: Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo bổ vị hư; Trần bì hòa Vị, lý khí; Trúc nhự thanh vị nhiệt, giáng nghịch khí (380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y). Quất bì lý khí, kiện vị, hòa trung, chỉ ẩu; Trúc nhự thanh nhiệt, hòa vị, chỉ ách nghịch. Hai vị phối hợp có tác dụng giáng nghịch, chỉ ẩu, thanh tiết nhiệt ở vị; Sinh khương chỉ ẩu hỗ trợ cho Trúc nhự để chỉ ẩu; Nhân sâm bổ tỳ, hòa trung, phối hợp với Quất bì làm thành 1 thăng 1 hợp, tăng cường tác dụng lý khí, bổ hư; Cam thảo, Đại táo lý khí, hòa vị (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). GHI CHÚ: Còn gọi là: Trần Bì Thang (Chứng Trị Chuẩn Thằng). Trúc Nhự Thang (Y Học Nhập Môn). THAM KHẢO: Bài này thêm Bán hạ + Phục linh + Mạch môn + Tỳ bà diệp (sao thơm) gọi là Tế Sinh Quất Bì Trúc Nhự Thang (380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…