Thanh Táo Cứu Phế Thang II

Xuất xứ: Y Môn Pháp Luật (Thương Táo Môn), Q.4.

Tác giả: Dụ Gia Ngôn

Tác dụng

Thanh táo, nhuận phế. Trị tà ở phần khí, biểu hiện sốt, ho khan, không đờm, thở nghịch lên, họng khô, mũi khô, ngực đầy, sườn đau.

Thành phần (10 vị)

Ghi chú

GIẢI THÍCH: Tang diệp vị nhẹ, để tuyên táo khí ở phế; Thạch cao thanh táo nhiệt ở phế vị, làm quân; A giao, Mạch môn, Hồ ma nhân nhuận phế, tư dịch, làm thần; Nhân sâm ích khí, sinh tân; Hạnh nhân, Tỳ bà diệp tả phế, giáng nghịch, làm tá; Cam thảo điều hòa các vị thuốc, làm sứ (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn). Tang diệp, Thạch cao thanh táo nhiệt; A giao, Mạch môn, Hạnh nhân dưỡng Phế âm; Nhân sâm, Cam thảo ích Phế khí. Phối hợp Hạnh nhân, Tỳ bà diệp để hóa đờm, chỉ khái, thanh táo nhiệt và dưỡng khí âm (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). GHI CHÚ: Còn gọi là Thanh Táo Thang (Thương Hàn Đại Bạch). THAM KHẢO: Đây là bài thuốc chủ yếu trị táo nhiệt thương Phế. Bài này có tác dụng dưỡng âm nhuận Phế mạnh hơn bài Tang Hạnh Thang nhưng tác dụng sơ phong, tán tà lại kém hơn (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). Bài này trị ho do táo, do ôn táo từ bên ngoại xâm nhập vào, có triệu chứng ngoại cảm còn bài Bách Hợp Cố Kim Thang trị ho táo do Phế âm hư, không có triệu chứng ngoại tà (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm).

Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…