Xuất xứ: Tế Sinh Phương.
Tác giả: Nghiêm Dụng Hòa
Ôn tỳ, noãn thận, lợi thủy, tiêu thũng. Trị tỳ dương hư, phù nề, tiểu ít, đại tiện nhão, ngực bụng trướng đầy, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng, nhớt, nhuận, mạch Trầm Tế.
Mỗi lần dùng 12g, thêm Gừng 5 lát, Táo 1 quả, sắc uống.
GIẢI THÍCH: Phụ tử, Can khương ôn dưỡng tỳ vị, phù dương, ức âm; Hậu phác, Mộc hương, Đại phúc bì, Thảo khấu nhân hạ khí, đạo trệ, hóa thấp, lợi thủy; Phục linh, Bạch truật, Mộc qua kiện tỳ, hòa trung, thấm thấp, lợi thủy; Cam thảo, Sinh khương, đại táo ích tỳ, ôn trung (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn). GHI CHÚ: Còn gọi là Thực Tỳ Ẩm (Chứng Trị Chuẩn Thằng). THAM KHẢO: Bài này lấy ôn dương kiện tỳ làm chính. Thổ thực thì trị được thủy, vì vậy đặt tên là Thực Tỳ Tán (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa). Âm thủy (thũng) thuộc lý, thuộc hàn, thuộc hư, đa số nên dùng phép ôn, phép bổ. Thực Tỳ Tán là bài thuốc thuộc ôn dương, kiện tỳ. Trị chứng âm thũng chủ yếu dùng bài thuốc này, vì bài này trị được thủy thũng, âm thịnh (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…