Tứ Thất Ẩm

Xuất xứ: Hạnh Uyển Sinh Xuân, Q.4.

Tác giả: Kỷ Mộng Đức

Tác dụng

Lý khí, giáng nghịch, hóa đờm, tán kết. Chủ yếu chữa chứng khí hạch. Thất tình uất kết gây nên đờm dãi kết lại, trong họng như có vật gì vướng, nôn không ra, nuốt không xuống, ngực đầy, bụng đầy, ăn ít, mạch Huyền Sác.

Thành phần (6 vị)

Ghi chú

GIẢI THÍCH: Bán hạ hóa đờm, khai kết, hạ khí, giáng nghịch; Hậu phác + Sinh khương, vị cay để tán kết, vị đắng để giáng nghịch, hạ khí, tán mãn, giải uất, điều trung; Tía tô hòa Vị, sướng trung, tiêu đờm, hạ khí; Phục linh thấm thấp, lợi thủy giúp lý khí, hóa đờm, tán kết, trừ mãn. Đặc điểm lý khí của bài thuốc này là giáng nghịch, hạ khí (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). GHI CHÚ: Còn gọi là: Bán Hạ Hậu Phác Thang (Kim Quỹ Yếu Lược). Đại Thất Khí Thang (Tam Nhân Cực - Bệnh Chứng Phương Luận). Hậu Phác Bán Hạ Thang (Dị Giản Phương). Hậu Phác Thang (Thánh Tế Tổng Lục). Thất Khí Thang (Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận). Tứ Thất Thang (Dị Giản Phương).

Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…