Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung.
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
Nguồn y văn: Kim Quỹ Yếu Lược, Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị, Trương Trọng Cảnh
Hành khí huyết, thông kinh mạch. Trị vết thương làm độc (kim sang).
Sóc diệu tế diệp (hái vào ngày 7 – 7 AL) Vương bất lưu hành (hái vào ngày 8 – 8 AL) Ngày uống 8 – 12g.
GIẢI THÍCH: Vương bất lưu hành làm chủ dược để hành huyết, chỉ huyết, thông kinh, trấn thống; Sóc diệu tế diệp vào phần huyết mà chỉ huyết; Cam thảo ích khí, giải độc, hoãn cấp, chỉ thống; Sinh khương, Xuyên tiêu ôn dương để cho khí huyết trở về; Thược dược thông huyết tý; Hoàng cầm thanh nhiệt, đề phòng làm mủ; Hậu phác hành khí trệ để làm cho huyết hành. Các vị phối hợp có tác dụng điều sướng khí huyết, chỉ huyết, trấn thống (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). GHI CHÚ: Vết thương nhỏ, chỉ cần rắc thuốc. Vết thương lớn, phối hợp uống.
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…