# Amiđan Viêm Cấp

> Nguồn: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/amidan-viem-cap/ — Kinh Lạc Trương Gia · Châm Cứu Trị Bệnh · cập nhật 2026-09-25

## Trả lời nhanh

- **Tên Khác:** Cấp tính biên đào thể viêm – Amygdalite Aigue – Acute Amydalitis – Tonsilitis

## Đại Cương

Amiđan viêm cấp là một bệnh thường gặp do liên cầu khuẩn gây ra. Thường gặp ở trẻ nhỏ nhiều hơn và thường hay tái phát. YHCT gọi là Hầu tý, Nhũ nga, Hầu nga. Cũng gọi là Hạnh nhân viêm.

## Nguyên Nhân

Do phong nhiệt uất kết ở họng làm cho tân dịch bị nung đốt thành đờm, đờm hỏa hợp với uất nhiệt của Phế Vị kèm phong nhiệt từ ngoài vào làm cho Amydale viêm cấp.

## Triệu Chứng

Sốt, họng đau, khám họng thấy 1 hoặc 2 amydale sưng to, đỏ, có những điểm màu vàng, trắng, dễ bong ra mà không bị chảy máu, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch Phù Sác.

## Điều Trị (Châm Cứu)

Châm cứu học Thượng Hải: Huyệt chính: Thiên dung (Ttr 17) + Thiếu thương (P 11). Huyệt phụ: Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11). Kích thích vừa. Ngày châm 1 lần. Châm huyệt Thiên dung phải tạo được kích thích lan đến họng. Thiếu thương châm cho ra máu. Nếu sốt cao: thêm Hợp cốc + Khúc trì. Ý nghĩa: Phía trong huyệt Thiên dung là amiđan, châm huyệt này để sơ thông khí huyết bị ủng trệ tại cục bộ; Thiếu thương để sơ giải phong nhiệt ở kinh Phế; Hợp cốc + Khúc trì để tiết uất nhiệt ở kinh Dương minh. 2 Nhóm 1: Tam lý (Vi 36) + Ôn lưu (Đtr 7) + Khúc trì (Đtr 11) + Trung chử (Ttu 3) + Phong long (Vi 40). Nhóm 2: Thần môn (Tm.7) + Hợp cốc (Đtr 4) + Phong trì (Đ 20). Nhóm 3: Thiên dung (Ttr 17) + Khuyết bồn (Vi 12) + Đại trử (Bq 11) + Cách du (Bq 17) + Vân môn (P 2) + Xích trạch (P 5) + Tam gian (Đtr 3) + Lệ đoài + Dũng tuyền (Th 1) + Nhiên cốc (Th 2) (Tư sinh kinh). 3 Hợp cốc (Đtr 4) + Dũng tuyền (Th 1) + Thiên dung (Ttr 17) + Phong long (Vi 40) (Châm cứu tụ anh). 4 Thiên trụ (Bq 10) + Liêm tuyền (Nh 23) + Thiên đột (Nh 22) + Hợp cốc (Đtr 4) + Dương cốc (Ttr 5) + Hậu khê (Ttr 3) + Tam gian (Đtr 3) + Thiếu thương (P 11) + Quan xung (Ttu 1) + Túc Tam lý (Vi 36) + Phong long (Vi 40) + Tam âm giao (Ty 6) + Hành gian (C 2) (Loại kinh đồ dực). 5 Nhóm 1: Thiếu thương (P 11) + Kim tân + Ngọc Dịch. Nhóm 2: Thiếu thương (P 11) + Hợp cốc (Đtr 4) + Hải Tuyền (Châm cứu đại thành). 6 Thiên dung (Ttr 17), Hợp cốc (Đtr 4), Thiếu thương (P 11) (châm ra máu) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu). 7 Khúc trì (Đtr 11) + Thiên trụ (Bq 10) + Đại trử (Bq 11) + Xích trạch (P 5) + Thiếu thương (P 11) + Thương dương (Đtr 1) (Trung Quốc châm cứu học). 8 Thiếu thương (P 11) + Xích trạch (P 5) + Hợp cốc (Đtr 4) + Hãm cốc (Vi 43) + Quan xung (Ttu 1) (Châm cứu học giảng nghĩa). 9 Hợp cốc (Đtr 4) + Nội đình (Vi 44) + Khúc trì (Đtr 11) + kích thích vừa (Thường dụng Trung y liệu pháp thủ sách). 10. Phong trì (Đ 20) + Thiên trụ (Bq 10) + Nghênh hương (Đtr 20) + Thiên đỉnh (Đtr 17)+ Thiên song (Ttr 16) + Giáp xa (Vi 6) + Đại trử (Bq 11) + Phong môn (Bq 12) + Kiên trung du (Ttr 15) + Kiên tỉnh (Đ 21) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11) + Ế phong (Ttu 17) + Trung chử (Ttu 3) + Quan xung (Ttu 1) + Tam gian (Đtr 3) + Thiếu thương (P 11) (Tân châm cứu học). 11. Khổng tối (P 6) + Đại lăng (Tb 7) + Thiên lịch (Đtr 6) + Thiên đỉnh (Đtr 17) + Thiên dung (Ttr 17), Nội đình (Vi 44) + Lệ đoài (Vi 45) + Phù bạch (Đ 10) + Chiếu hải (Th 6) + Biển đào + Phản Môn + Minh nhãn + Bàng Lao cung + Hậu dịch + Nội Lõa tiêm + Ngoại Lõa tiêm + Thất cảnh chùy bàng (Châm cứu học Hong Kong). 12. Sơ phong, tiết nhiệt, tiêu viêm: Giáp xa (Vi 6) + Thiếu thương (P 11) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11). Có ho thêm A thị huyệt, táo bón thêm Thiên xu (Vi 25) (Châm cứu học Việt Nam). 13. Châm ra máu (xuất huyết) Thiếu thương (P 11) và Thương dương (Đtr 1). Ngày 1 lần, thường 1–3 lần là khỏi (Giang Tô Trung Y tạp chí số 22/1986). 14. Giáp xa (Vi 6) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11) đều cả hai bên, kích thích mạnh, không lưu kim: Ngày châm 1–2 lần (Trung Quốc châm cứu tạp chí số 54/1987). 15. Phong nhiệt: Khử Phong, thanh nhiệt, lợi hầu, châm tả Thiếu thương (P 11) (ra máu), Hợp cốc (Đtr 4) + Đại chùy (Đc 14) +Phong trì (Đ 20) + Khúc trì (Đtr 11). Thực nhiệt: Thanh nhiệt, lợi hầu, tả hỏa, giải độc, châm tả Thiếu thương (P 11) [ra máu] + Hợp cốc (Đtr 4) + Xích trạch (P 5) + Hãm cốc (Vi 43) + Quan xung (Ttu 1) [ra máu] (Thực dụng châm cứu đại toàn). NHĨ CHÂM: Amiđan, Họng, Thanh quản, Luân 1 – 6 (Châm cứu nhĩ châm liệu pháp). Amiđan, Thanh quản, Họng (Châm cứu học Thượng Hải). Amiđan, Họng, Luân 1, Luân 6 (Châm cứu HongKong). Mắt, Họng, Trực trường, Tổng hợp (Reflexes du pavillon de l'oreille).

## Câu hỏi thường gặp

### Amiđan Viêm Cấp là gì?

Amiđan viêm cấp là một bệnh thường gặp do liên cầu khuẩn gây ra. Thường gặp ở trẻ nhỏ nhiều hơn và thường hay tái phát. YHCT gọi là Hầu tý, Nhũ nga, Hầu nga. Cũng gọi là Hạnh nhân viêm.

### Nguyên nhân Amiđan Viêm Cấp theo Đông Y?

Do phong nhiệt uất kết ở họng làm cho tân dịch bị nung đốt thành đờm, đờm hỏa hợp với uất nhiệt của Phế Vị kèm phong nhiệt từ ngoài vào làm cho Amydale viêm cấp.

### Triệu chứng của Amiđan Viêm Cấp là gì?

Sốt, họng đau, khám họng thấy 1 hoặc 2 amydale sưng to, đỏ, có những điểm màu vàng, trắng, dễ bong ra mà không bị chảy máu, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch Phù Sác.

### Đông Y châm cứu điều trị Amiđan Viêm Cấp thế nào?

Châm cứu học Thượng Hải: Huyệt chính: Thiên dung (Ttr 17) + Thiếu thương (P 11). Huyệt phụ: Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11). Kích thích vừa. Ngày châm 1 lần. Châm huyệt Thiên dung phải tạo được kích thích lan đến họng. Thiếu thương châm cho ra máu. Nếu sốt cao: thêm Hợp cốc + Khúc trì. Ý nghĩa: Phía trong huyệt Thiên dung là amiđan, châm huyệt này để sơ thông khí huyết bị ủng trệ tại cục bộ; Thiếu thương để sơ giải phong nhiệt ở kinh Phế; Hợp cốc + Khúc trì để tiết uất nhiệt ở kinh Dương minh. 2 Nhóm 1: Tam lý (Vi 36) + Ôn lưu (Đtr 7) + Khúc trì (Đtr 11) + Trung chử (Ttu 3) + Phong long (Vi 40). Nhóm 2: Thần môn (Tm.7) + Hợp cốc (Đtr 4) + Phong trì (Đ 20). Nhóm 3: Thiên dung (Ttr 17) + Khuyết bồn (Vi 12) + Đại trử (Bq 11) + Cách du (Bq 17) + Vân môn (P 2) + Xích trạch (P 5) + Tam gian (Đtr 3) + Lệ đoài + Dũng tuyền (Th 1) + Nhiên cốc (Th 2) (Tư sinh kinh). 3 Hợp cốc (Đtr 4) + Dũng tuyền (Th 1) + Thiên dung (Ttr 17) + Phong long (Vi 40) (Châm cứu tụ anh). 4 Thiên trụ (Bq 10) + Liêm tuyền (Nh 23) + Thiên đột (Nh 22) + Hợp cốc (Đtr 4) + Dương cốc (Ttr 5) + Hậu khê (Ttr 3) + Tam gian (Đtr 3) + Thiếu thương (P 11) + Quan xung (Ttu 1) + Túc Tam lý (Vi 36) + Phong long (Vi 40) + Tam âm giao (Ty 6) + Hành gian (C 2) (Loại kinh đồ dực). 5 Nhóm 1: Thiếu thương (P 11) + Kim tân + Ngọc Dịch. Nhóm 2: Thiếu thương (P 11) + Hợp cốc (Đtr 4) + Hải Tuyền (Châm cứu đại thành). 6 Thiên dung (Ttr 17), Hợp cốc (Đtr 4), Thiếu thương (P 11) (châm ra máu) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu). 7 Khúc trì (Đtr 11) + Thiên trụ (Bq 10) + Đại trử (Bq 11) + Xích trạch (P 5) + Thiếu thương (P 11) + Thương dương (Đtr 1) (Trung Quốc châm cứu học). 8 Thiếu thương (P 11) + Xích trạch (P 5) + Hợp cốc (Đtr 4) + Hãm cốc (Vi 43) + Quan xung (Ttu 1) (Châm cứu học giảng nghĩa). 9 Hợp cốc (Đtr 4) + Nội đình (Vi 44) + Khúc trì (Đtr 11) + kích thích vừa (Thường dụng Trung y liệu pháp thủ sách). 10. Phong trì (Đ 20) + Thiên trụ (Bq 10) + Nghênh hương (Đtr 20) + Thiên đỉnh (Đtr 17)+ Thiên song (Ttr 16) + Giáp xa (Vi 6) + Đại trử (Bq 11) + Phong môn (Bq 12) + Kiên trung du (Ttr 15) + Kiên tỉnh (Đ 21) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11) + Ế phong (Ttu 17) + Trung chử (Ttu 3) + Quan xung (Ttu 1) + Tam gian (Đtr 3) + Thiếu thương (P 11) (Tân châm cứu học). 11. Khổng tối (P 6) + Đại lăng (Tb 7) + Thiên lịch (Đtr 6) + Thiên đỉnh (Đtr 17) + Thiên dung (Ttr 17), Nội đình (Vi 44) + Lệ đoài (Vi 45) + Phù bạch (Đ 10) + Chiếu hải (Th 6) + Biển đào + Phản Môn + Minh nhãn + Bàng Lao cung + Hậu dịch + Nội Lõa tiêm + Ngoại Lõa tiêm + Thất cảnh chùy bàng (Châm cứu học Hong Kong). 12. Sơ phong, tiết nhiệt, tiêu viêm: Giáp xa (Vi 6) + Thiếu thương (P 11) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11). Có ho thêm A thị huyệt, táo bón thêm Thiên xu (Vi 25) (Châm cứu học Việt Nam). 13. Châm ra máu (xuất huyết) Thiếu thương (P 11) và Thương dương (Đtr 1). Ngày 1 lần, thường 1–3 lần là khỏi (Giang Tô Trung Y tạp chí số 22/1986). 14. Giáp xa (Vi 6) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11) đều cả hai bên, kích thích mạnh, không lưu kim: Ngày châm 1–2 lần (Trung Quốc châm cứu tạp chí số 54/1987). 15. Phong nhiệt: Khử Phong, thanh nhiệt, lợi hầu, châm tả Thiếu thương (P 11) (ra máu), Hợp cốc (Đtr 4) + Đại chùy (Đc 14) +Phong trì (Đ 20) + Khúc trì (Đtr 11). Thực nhiệt: Thanh nhiệt, lợi hầu, tả hỏa, giải độc, châm tả Thiếu thương (P 11) [ra máu] + Hợp cốc (Đtr 4) + Xích trạch (P 5) + Hãm cốc (Vi 43) + Quan xung (Ttu 1) [ra máu] (Thực dụng châm cứu đại toàn). NHĨ CHÂM: Amiđan, Họng, Thanh quản, Luân 1 – 6 (Châm cứu nhĩ châm liệu pháp). Amiđan, Thanh quản, Họng (Châm cứu học Thượng Hải). Amiđan, Họng, Luân 1, Luân 6 (Châm cứu HongKong). Mắt, Họng, Trực trường, Tổng hợp (Reflexes du pavillon de l'oreille).

---
Bản dành cho máy đọc. Trang đầy đủ cho người đọc: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/amidan-viem-cap/