# Đầu Gối Đau

> Nguồn: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/dau-goi-dau/ — Kinh Lạc Trương Gia · Châm Cứu Trị Bệnh · cập nhật 2026-09-25

## Trả lời nhanh

- **Tên Khác:** Tất bộ nhuyễn tố lạc tổn thương – Arthritis of the knee.

## Đại Cương

Đầu gối đau là tên gọi chung các chứng đau ở các tổ chức mềm ở đầu gối, gân cơ, dây chằng, đệm mỡ, sụn ở quanh đầu gối. Trên lâm sàng thường thấy tổn thương ở 2 bên dây chằng phụ, dây chằng hình chữ thập và đệm mỡ (bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối.

## Nguyên Nhân

Thường do khớp gối vận động quá mức hoặc bị ngoại thương, lao nhọc gây ra.

## Triệu Chứng

Vùng gối sưng to, đau nhức, khó vận động, ấn vào thấy đau. Nếu tổn thương dây chằng 2 bên thì ấn đau ở mấu trong và ngoài xương đùi. Nếu tổn thương dây chằng hình chữ thập thì tuy có sưng to nhưng vì điểm tổn thương ở hơi sâu nên ấn không thấy đau. Nếu đệm mỡ (màng bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối bị tổn thương thì thường lâu khỏi, ấn vào 2 bên gân dưới đầu gối thường chỉ đau ê ẩm, chứ không sưng to.

## Điều Trị (Châm Cứu)

Châm cứu học Thượng Hải: Thư cân, hoạt lạc. Thường dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn (Độc Tỵ) + Ủy trung (Bq 40) và A thị huyệt. Tổn thương dây chằng phụ: lấy A thị huyệt làm chính. Tổn thương đệm mỡ dưới đầu gối và dây chằng chữ thập thì dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn và Ủy trung (Bq 40). Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần. 10 lần là 1 liệu trình. 2. Hiệp khê (Đ 43) + Dương quan (Đ 33). Hoặc Giải khê (Vi 41) + Khâu khư (Đ 40) + Thái bạch (Ty 3) (Thiên kim phương). 3. Độc Tỵ (Vi 35) + Tất quan (C 7) + (Túc) Tam lý (Vi 36) + Dương lăng tuyền (Đ 34). Hoặc Độc Tỵ (Vi 35) + Tỳ Quan + Dương lăng tuyền (Đ 34) (mặt tê, mất cảm giác). Hoặc Khúc tuyền (C 8) + Tất quan (C 7) (mặt trong đau) (Tư sinh kinh). 4. Tam lý (Vi 36) + Huyền chung (Đ 39) + Nhị Lăng (Dương + Âm Lăng Tuyền) + Tam âm giao (Ty 6) + Thái xung (C 3) (Châm cứu đại toàn). 5. Tất quan (C 7) + Ủy trung (Bq 40) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm thị (Vi 33) (Châm cứu đại thành). 6. Dưỡng lão (Ttr 6) + Hoàn khiêu (Đ 30) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Côn lôn (Bq 60) (Châm cứu đại thành). 7. Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Dương quan (Đ 33) + Âm lăng tuyền (Ty 9) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu). 8. Lương khâu (Vi 34) + Quan Cốt + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tam âm giao (Ty 6) (Trung Hoa châm cứu học). 9. Nhóm 1: Âm giao (Nh 7) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9) + Tam âm giao (Ty 6) + Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34). Nhóm 2: Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9). Nhóm 3: Tất Dương quan (Đ 33) + Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Huyết hải (Ty 10) + Túc Tam lý (Vi 36) (Châm cứu trị liệu học). 10. Âm cốc (Th 10) + Khúc tuyền (C 8) + Quan Thố. Hoặc Lương khâu (Vi 34) + Tất Dương quan (Đ 33) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tất quan (C 7) + Lý Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương quan (Châm cứu học Hong Kong).,V5qL%<RP8oISjNzTf±

## Câu hỏi thường gặp

### Đầu Gối Đau là gì?

Đầu gối đau là tên gọi chung các chứng đau ở các tổ chức mềm ở đầu gối, gân cơ, dây chằng, đệm mỡ, sụn ở quanh đầu gối. Trên lâm sàng thường thấy tổn thương ở 2 bên dây chằng phụ, dây chằng hình chữ thập và đệm mỡ (bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối.

### Nguyên nhân Đầu Gối Đau theo Đông Y?

Thường do khớp gối vận động quá mức hoặc bị ngoại thương, lao nhọc gây ra.

### Triệu chứng của Đầu Gối Đau là gì?

Vùng gối sưng to, đau nhức, khó vận động, ấn vào thấy đau. Nếu tổn thương dây chằng 2 bên thì ấn đau ở mấu trong và ngoài xương đùi. Nếu tổn thương dây chằng hình chữ thập thì tuy có sưng to nhưng vì điểm tổn thương ở hơi sâu nên ấn không thấy đau. Nếu đệm mỡ (màng bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối bị tổn thương thì thường lâu khỏi, ấn vào 2 bên gân dưới đầu gối thường chỉ đau ê ẩm, chứ không sưng to.

### Đông Y châm cứu điều trị Đầu Gối Đau thế nào?

Châm cứu học Thượng Hải: Thư cân, hoạt lạc. Thường dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn (Độc Tỵ) + Ủy trung (Bq 40) và A thị huyệt. Tổn thương dây chằng phụ: lấy A thị huyệt làm chính. Tổn thương đệm mỡ dưới đầu gối và dây chằng chữ thập thì dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn và Ủy trung (Bq 40). Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần. 10 lần là 1 liệu trình. 2. Hiệp khê (Đ 43) + Dương quan (Đ 33). Hoặc Giải khê (Vi 41) + Khâu khư (Đ 40) + Thái bạch (Ty 3) (Thiên kim phương). 3. Độc Tỵ (Vi 35) + Tất quan (C 7) + (Túc) Tam lý (Vi 36) + Dương lăng tuyền (Đ 34). Hoặc Độc Tỵ (Vi 35) + Tỳ Quan + Dương lăng tuyền (Đ 34) (mặt tê, mất cảm giác). Hoặc Khúc tuyền (C 8) + Tất quan (C 7) (mặt trong đau) (Tư sinh kinh). 4. Tam lý (Vi 36) + Huyền chung (Đ 39) + Nhị Lăng (Dương + Âm Lăng Tuyền) + Tam âm giao (Ty 6) + Thái xung (C 3) (Châm cứu đại toàn). 5. Tất quan (C 7) + Ủy trung (Bq 40) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm thị (Vi 33) (Châm cứu đại thành). 6. Dưỡng lão (Ttr 6) + Hoàn khiêu (Đ 30) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Côn lôn (Bq 60) (Châm cứu đại thành). 7. Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Dương quan (Đ 33) + Âm lăng tuyền (Ty 9) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu). 8. Lương khâu (Vi 34) + Quan Cốt + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tam âm giao (Ty 6) (Trung Hoa châm cứu học). 9. Nhóm 1: Âm giao (Nh 7) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9) + Tam âm giao (Ty 6) + Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34). Nhóm 2: Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9). Nhóm 3: Tất Dương quan (Đ 33) + Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Huyết hải (Ty 10) + Túc Tam lý (Vi 36) (Châm cứu trị liệu học). 10. Âm cốc (Th 10) + Khúc tuyền (C 8) + Quan Thố. Hoặc Lương khâu (Vi 34) + Tất Dương quan (Đ 33) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tất quan (C 7) + Lý Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương quan (Châm cứu học Hong Kong).,V5qL%<RP8oISjNzTf±

---
Bản dành cho máy đọc. Trang đầy đủ cho người đọc: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/dau-goi-dau/