# Thấp Chẩn

> Nguồn: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/thap-chan/ — Kinh Lạc Trương Gia · Châm Cứu Trị Bệnh · cập nhật 2026-09-25

## Trả lời nhanh

- **Tên Khác:** Eczéma – Eczema.

## Đại Cương

Là 1 loại bệnh ngoài da, thường gặp với đặc điểm là những cơn ngứa và vị trí tổn thương thường đối xứng YHCT gọi là Nãi tiễn (Lác sữa), Tuyền nhĩ sang, Thận nang phong, Giang môn khuyên tiễn, Tứ loan phong.

## Nguyên Nhân

Thường do phong thấp nhiệt xâm nhập da thịt (cấp tính) hoặc huyết hư kèm nhiệt (mạn tính) gây ra.

## Triệu Chứng

Cấp tính: vùng tổn thương nổi ban đỏ, có mụn nước, mưng mủ, vỡ ra, khô đi và rụng vẩy, không để lại vết sẹo lâu. Mạn tính: thường do thấp chẩn ở thể cấp tính gây ra, da dầy lên, chỗ mép da bị tổn thương có hình dạng giống như rêu, lâu không khỏi, thường kèm các đợt phát cấp.

## Điều Trị (Châm Cứu)

Châm cứu học Thượng Hải: Thanh huyết, lợi thấp. Cấp tính: Đại chùy (Đc 14) + Khúc trì (Đtr 11) + Tam âm giao (Ty 6) + Thần môn (Tm.7). Mạn tính: thêm Huyết hải (Ty 10), Túc Tam lý (Vi 36). Kích thích vừa, cách 1 ngày châm 1 lần. Ý nghĩa: Đại chùy, Khúc trì để tiết phong, thanh Hỏa; Tam âm giao điều thông 3 kinh Âm, lợi thấp nhiệt; Thần môn an Tâm thần, giảm ngứa; Huyết hải hòa huyết; Túc Tam lý điều Tỳ Vị, sinh huyết. 2. Nhóm 1: Cách du (Bq 17) + Hợp cốc (Đtr 4) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Ngoại quan (Ttu 5) + Tam âm giao (Ty 6) + Ủy trung (Bq 40). 2 – 3 ngày châm 1 lần. Nhóm 2: Châm Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Ủy trung (Bq 40). Cứu Thiên ứng (vùng tổn thương – đau). Nhóm 3: Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Phế du (Bq 13) + Ủy trung (Bq 40). Nhóm 4: Dũng tuyền (Th 1) + Hoàn khiêu (Đ 30) + Hợp cốc (Đtr 4) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trạch (Tb 3) + Khúc trì (Đtr 11) + Kiên ngung (Đtr 15) + Tất Nhãn + Túc Tam lý (Vi 36) + Tuyệt cốt (Đ 39) + Ủy trung (Bq 40). 3. Bách trùng oa (Châm cứu học Hong Kong). 4. Can du (Bq 18) + Đại chùy (Đc 14) + Đào đạo (Đc 13) + Tỳ du (Bq 20) lưu kim 5 – 10 phút ("Bắc Kinh Trung Y tạp chí" số 4/1986). 5. Sơ phong, thanh nhiệt, trừ thấp, châm tả Âm lăng tuyền (Ty 9) + Đại chùy (Đc 14) + Đại trử (Bq 11) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Phong môn (Bq 12) (Thực dụng châm cứu đại toàn). NHĨ CHÂM Phế, Nội tiết, Não, Đại trường (Châm cứu học Thượng Hải). Phế, Nội tiết, Sau đầu, Đại trường (Châm cứu HongKong). Mắt, Dạ dày, Dị ứng hoặc Thính giác, Thận, Da, Dị ứng (Reflexes du pavillon de l'oreille).

## Câu hỏi thường gặp

### Thấp Chẩn là gì?

Là 1 loại bệnh ngoài da, thường gặp với đặc điểm là những cơn ngứa và vị trí tổn thương thường đối xứng YHCT gọi là Nãi tiễn (Lác sữa), Tuyền nhĩ sang, Thận nang phong, Giang môn khuyên tiễn, Tứ loan phong.

### Nguyên nhân Thấp Chẩn theo Đông Y?

Thường do phong thấp nhiệt xâm nhập da thịt (cấp tính) hoặc huyết hư kèm nhiệt (mạn tính) gây ra.

### Triệu chứng của Thấp Chẩn là gì?

Cấp tính: vùng tổn thương nổi ban đỏ, có mụn nước, mưng mủ, vỡ ra, khô đi và rụng vẩy, không để lại vết sẹo lâu. Mạn tính: thường do thấp chẩn ở thể cấp tính gây ra, da dầy lên, chỗ mép da bị tổn thương có hình dạng giống như rêu, lâu không khỏi, thường kèm các đợt phát cấp.

### Đông Y châm cứu điều trị Thấp Chẩn thế nào?

Châm cứu học Thượng Hải: Thanh huyết, lợi thấp. Cấp tính: Đại chùy (Đc 14) + Khúc trì (Đtr 11) + Tam âm giao (Ty 6) + Thần môn (Tm.7). Mạn tính: thêm Huyết hải (Ty 10), Túc Tam lý (Vi 36). Kích thích vừa, cách 1 ngày châm 1 lần. Ý nghĩa: Đại chùy, Khúc trì để tiết phong, thanh Hỏa; Tam âm giao điều thông 3 kinh Âm, lợi thấp nhiệt; Thần môn an Tâm thần, giảm ngứa; Huyết hải hòa huyết; Túc Tam lý điều Tỳ Vị, sinh huyết. 2. Nhóm 1: Cách du (Bq 17) + Hợp cốc (Đtr 4) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Ngoại quan (Ttu 5) + Tam âm giao (Ty 6) + Ủy trung (Bq 40). 2 – 3 ngày châm 1 lần. Nhóm 2: Châm Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Ủy trung (Bq 40). Cứu Thiên ứng (vùng tổn thương – đau). Nhóm 3: Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Phế du (Bq 13) + Ủy trung (Bq 40). Nhóm 4: Dũng tuyền (Th 1) + Hoàn khiêu (Đ 30) + Hợp cốc (Đtr 4) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trạch (Tb 3) + Khúc trì (Đtr 11) + Kiên ngung (Đtr 15) + Tất Nhãn + Túc Tam lý (Vi 36) + Tuyệt cốt (Đ 39) + Ủy trung (Bq 40). 3. Bách trùng oa (Châm cứu học Hong Kong). 4. Can du (Bq 18) + Đại chùy (Đc 14) + Đào đạo (Đc 13) + Tỳ du (Bq 20) lưu kim 5 – 10 phút ("Bắc Kinh Trung Y tạp chí" số 4/1986). 5. Sơ phong, thanh nhiệt, trừ thấp, châm tả Âm lăng tuyền (Ty 9) + Đại chùy (Đc 14) + Đại trử (Bq 11) + Huyết hải (Ty 10) + Khúc trì (Đtr 11) + Phong môn (Bq 12) (Thực dụng châm cứu đại toàn). NHĨ CHÂM Phế, Nội tiết, Não, Đại trường (Châm cứu học Thượng Hải). Phế, Nội tiết, Sau đầu, Đại trường (Châm cứu HongKong). Mắt, Dạ dày, Dị ứng hoặc Thính giác, Thận, Da, Dị ứng (Reflexes du pavillon de l'oreille).

---
Bản dành cho máy đọc. Trang đầy đủ cho người đọc: https://kinhlac.online/cham-cuu-tri-benh/thap-chan/