Tên Hán: 金钱草 · Pinyin: Jīn Qián Cǎo · Tên khoa học: Desmodium triangulare (Retz.) Merr. · Họ khoa học: Họ Đậu (Fabaceae). · Bộ phận dùng: toàn cây
Cây bụi nhỏ, sống lâu năm, cao 0,5–2m, có khi hơn. Thân tròn, phân nhiều cành, cành non hình tam giác dẹt, uốn lượn, có cạnh và lông mềm mầu trắng, mặt sau nhẵn. Lá kép mọc so le, có 3 lá chét, lá chét giữa to hơn. Phiến lá chét nguyên hình thoi, bầu dục hoặc hình trứng. Đường gân mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Các lá non, ở ngọn có phủ lớp lông tơ trắng nhiều hơn ở cả 2 mặt. Hoa nhỏ, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá. Hoa nhỏ 10–20 cái, mầu trắng, cánh hoa có móng. Đài hoa có lông mềm, chia làm 4 thùy, thùy dưới dài hơn 3 thùy trên. Quả loại đậu, không cuống, có mép lượn, thắt lại ở giữa các hạt thành 2–3 đốt, có lông mềm mầu trắng bạc.Quả giáp hạt hình thận.
Mùa hoa: Tháng 5–8. Mùa quả: tháng 9–11.
Lá Ba chẽ chứa rất ít Alcaloid (0,0048% trong lá, 0,011% trong thân và rễ). Đã chiết xuất được các Alcaloid: Salsolidin, Hocdenin, Candixin, Phenethylamin và các Alcaloid có Nitơ bậc 4. Ngoài ra còn chứa Tanin, Flavnoid, Saponin, Acid nhân thơm (Dược Liệu Việt Nam), Acid hữu cơ, Flavonoid (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
Theo Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam:
Đối với trực khuẩn lỵ: Trong thí nghiệm In Vitro, tác dụng kháng sinh rõ đối với Shigella dysenteriae, Shigella shigae. Cao nước có tác dụng mạnh hơn cao cồn, độ cồn của dung môi càng cao thì tác dụng kháng khuẩn càng giảm.
Cũng có tác dụng ức chế Staphylococus aureus và ức chế yếu hơn đối với Sh. Flexneri, Sh. Sonnei, Eschesichia coli.
Không có tác dụng với Enterococus, Streptococus, Hemolyticus, Diplococus Pneumoniae.
Tác dụng chống viêm: rõ rệt đối với cả 2 giai đoạn cấp và bán cấp của phản ứng viêm thực nghiệm.
Tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non khá mạnh.
Không độc.
Lá phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thích hợp, lá còn giữ được mầu xanh, có tác dụng kháng khuẩn tốt hơn lá phơi đến úa vàng.
TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:
Thanh nhiệt, lương huyết, làm mạnh gân xương, kiện Tỳ, lợi thấp. Trị họng sưng đau, tiêu chảy, bị té ngã tổn thương, gẫy xương, nôn ra máu, khạc ra máu (Quảng Tây Dược Vật Danh Lục).
Tri lỵ: lá (phơi khô hoặc sao vàng), mỗi ngày dùng 30–50g, thêm nước, nấu sôi khoảng 15–30 phút. Chia 2–3 lần uống trong ngày.
Trị rắn cắn: Lá tươi, giã hoặc nhai nát, nuốt nước, bã đắp.
KIÊNG KỴ:
Không nên dùng dài ngày vì có thể gây bón.
ĐỊA LÝ:
Mọc nhiều ở vùng núi thấp, cao nguyên và trung du. Tập trung ở các vùng Lai Châu, Lào Cai, Hòa Bình, Lạng Sơn, Hà Bắc, Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum.
Dùng tươi hoặc phơi, sấy khô ở nhiệt độ không quá 50°C. Bào chế thành dạng cao nước, cao khô hoặc dập thành viên.
Viên ba chẽ (Viện Dược Liệu Việt Nam).
Thành phần: Cao khô Ba Chẽ 0,25g. Tá dược vừa đủ 1 viên.
Tác dụng: Trị lỵ trực khuẩn, tiêu chảy và các trường hợp nhiễm khuẩn do tụ cầu khuẩn.
Chỉ định:
Người lớn:
10–12 viên chia làm 2 lần uống.
Trẻ nhỏ:
1–3 tuổi: 2–3 viên, chia 2 lần uống.
4–7 tuổi: 4–5 viên, chia 2 lần uống.
Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…