Tên Hán: 龟板 · Pinyin: Guī Bǎn · Tên khoa học: Columba livia domestica Gmelin. · Họ khoa học: Bồ câu (Columbidae). · Bộ phận dùng: mai yếm rùa · Xuất xứ: Biệt Lục
Bồ câu nhà trên lưng màu xám tro, có khi trắng cổ ngực màu đỏ bầm, dưới bụng màu đen hoặc xám đen, có khi màu trắng hoặc đen trắng lẫn lộn, sống từng bầy, ăn cũng từng bầy, người ta hay nuôi bằng chuồng cao ở gần nhà. Bồ câu nhà khoảng 0,6kg (con mái), 0,9kg (con trống). Chim con 45 ngày tuổi phải nuôi riêng chim đực, chim cái. Ghép đôi cho phối giống khi đạt 6–8 tháng tuổi. Bồ câu thường đẻ trứng cách nhau 1 ngày, sau đó, con cái, con đực thay nhau ấp trứng.
Bồ câu con được 2–3 tuần thì chim mẹ lại bắt đầu đẻ. Mỗi cặp trung bình đẻ 12–13 trứng. Bồ câu nuôi con bằng thức ăn chứa trong diều, có trộn chất sữa đặc biệt do diều tiết ra. Bồ câu con 4–5 tuần tuổi bắt đầu tự nhặt thức ăn.
TÍNH VỊ:
Vị ngọt, hơi mát, không độc (Bản Thảo Cương Mục).
Vị mặn, tính bình, hơi ấm, không độc (Nam Dược Thần Hiệu).
Vị mặn, tính bình, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Vị mặn, tính bình (Trung Dược Đại Từ Điển).
QUY KINH:
Vào kinh Phế, Thận (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
Vào kinh Tỳ, Vị, kiêm vào Phế, Thận (Bản Thảo Cầu Chân).
TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:
Thịt chim bồ câu chứa 15,10% nước, 22,14% protid, 1,00% lipid và tro 1%.
Giải đơn độc, chỉ lỵ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
Chủ hư lao, cốt chưng (Bản Thảo Thông Huyền).
Trị lở ngứa, phong bạch điếng, lao hạch, giải các loại độc của thuốc, phòng ngừa độc của đậu mùa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Giải các thuốc độc, ích khí, hòa tinh. Trị phong lở ngứa, xích bạch điếng (Nam Dược Thần Hiệu).
ĐỊA LÝ:
Được nuôi nhiều ở nông thôn Việt Nam.
PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:
Thịt.
Trị lao tâm quá mức, tâm thần bất ổn, mất ngủ, di tinh: Lấy 2 con bồ câu non, giết xong rửa sạch, cho vào nồi nước sôi, đảo qua rồi vớt ra, rửa sạch bọt, máu, để ráo nước.
Sau khi sát 1 lớp rượu ngọt lên mình chim thì cho vào chảo chiên vàng. 300 gam hạt sen ngâm nước cho nở, bóc bỏ vỏ và tim sen rồi luộc chín, dùng dầu lạc rang qua. 300 gam thịt heo thái miếng, sau khi chần qua nước sôi thì rửa sạch. Cho vào nồi đất thịt heo, thịt chim, Nhục quế, hành, gừng, thêm ít rượu vang, muối, đường phèn, xì dầu rồi đặt lên bếp lửa to đun sôi, tiếp theo hầm nhỏ lửa, đợi thịt chín nhừ mới cho hạt sen vào hầm tiếp cho nhừ hạt sen là được. Lấy chim ra, cho lên đĩa. Bỏ hành, bỏ quế, và gừng đi, đun lại nồi canh cho đặc lại, thêm mì chính, hòa bột ướt vào nồi canh cho sánh rồi rắc hình hoa, bột hồ tiêu và dầu vừng, ăn thịt chim, thịt heo, hạt sen và uống nước (1500 Câu hỏi về liệu pháp ẩm thực).
Trị thận tinh hư tổn, hay quên, chóng mặt, chân tê dại, không có sức, lưng đau mỏi:
2 con chim bồ câu. 15g Đông trùng hạ thảo, 15g Hoài sơn, 10g Long nhãn, 15g Mộc nhĩ trắng, 15g Hạt sen, gừng, đường phèn.
Cách làm: Chim đã giết cho vào nước ấm khoảng 70°C, vặt lông, bỏ nội tạng, rửa sạch, thả vào nồi nước sôi, đảo qua rồi vớt ra, để ráo nước. Hạt sen cho vào nước sôi luộc qua, dùng đũa khuấy nhanh, bóc bỏ vỏ ngoài. Mộc nhĩ trắng ngâm trong nước ấm, rửa sạch. Hạt sen và chim cho vào bát hấp, trên rắc 1 lớp gừng rồi cho tiếp Đông trùng hạ thảo, Hoài sơn, Long nhãn, cuối cùng mới đến Mộc nhĩ trắng và đường phèn. Đổ nước sôi vào bát đến gần đầy thì đậy lại, cho bát vào nồi nước sôi, hầm cách thủy trong 3 tiếng. Ăn thịt chim, Đông trùng hạ thảo, Hoài sơn, Long nhãn, Mộc nhĩ, hạt sen, uống canh (1500 Câu hỏi về liệu pháp ẩm thực).
“Nên lựa loại bồ câu lông trắng tinh thì thịt nó mới tốt. Các loại bồ câu khác, tuy ăn cũng bổ nhưng có hơi độc. Người đang có bệnh không nên dùng” (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
“Sách Trung Dược Học Bản Thảo chép: thịt Bồ câu vị mặn, tính bình, có tác dụng bổ tinh, trị được nhọt độc, lở ngứa, giải được nhiều chất độc trong thuốc. Nhưng chúng tôi nghĩ rằng chứng nhọt độc và lở ngứa mà sách Bản thảo đề cập đến có thể chỉ là những bệnh ngoài da thông thường hoặc khó trị, thuộc loại mạn tính chứ không phải loại nhọt độc phát sinh trong tạng phủ, vì vậy, khi dùng thịt Bồ câu làm thức ăn trị liệu, cần phải lưu ý đến việc đó. Nếu ngoài da sinh nhọt, lở ngứa, trị lâu ngày không hết hoặc lúc khỏi, lúc tái phát, không thể trị tận gốc được, theo kinh nghiệm của các bậc lương y tiền bối thì dùng thịt Bồ câu làm thức ăn trị liệu sẽ có công hiệu làm bệnh mau khỏi. Nhưng nếu trong tạng phủ bị ung nhọt hoặc bị bướu ác tính thì tuyệt đối không nên ăn thịt Bồ câu. Trị loại ghẻ trên đầu hoặc ngực, lưng mọc vào thời điểm nhất định hàng năm, nhọt không to nhưng mọc dày đặc, chảy mủ, máu: dùng Bồ câu lông trắng, làm thịt, nấu cháo cho ăn, liên tiếp mấy lần như vậy, uống trước thời điểm phát bệnh khoảng 2 tuần, bệnh sẽ không xuất hiện nữa – Bồ câu tuy là loại gia cầm giàu dinh dưỡng nhưng tính hơi hỏa táo, vì vậy, người có bệnh huyết áp cao không nên dùng. Đối với người suy nhược, nhiệt độ cơ thể thấp nên không có vấn đề như Can hỏa táo thịnh thì nên dùng mấy vị thuốc như Hoài sơn, Kỷ tử, phối hợp với thịt Bồ câu, nấu ăn sẽ có nhiều ích lợi cho cơ thể (Trị bệnh bằng thức ăn kết hợp với Trung y Trung dược).
Hàm lượng Protein trong thịt Bồ câu đạt đến 24,4%, cao hơn 3% so với thịt gà, 4% so với thịt bò và 13,3% so với thịt dê. Trong khi đó hàm lượng mỡ chỉ có 0. 73%, thấp hơn nhiều thịt gà và chỉ bằng 30% của thịt heo nạc. Nó là 1 thực phẩm có lượng protein cao, lượng mỡ thấp thực sự trong các loại thực phẩm.
Đồng thời trong thịt chim bồ câu còn có vitamin A, B1, B2, E và nhiều loại nguyên tố vi lượng là thành phần tạo nên máu. Do vậy giá trị dinh dưỡng trong thịt chim bồ câu cao hơn thịt gà, cá, thịt bò và thịt dê.
Thường xuyên ăn chim bồ câu có thể kích thích ăn uống, tăng khả năng tuần hoàn máu, giúp con người có tinh thần thể lực sung mãn, da mịn, hơn nữa lại phòng chống được bệnh lão hóa sớm và bạc tóc sớm. Trong thịt chim bồ câu không những có hàm lượng protein cao mà còn dễ tiêu hóa hấp thụ. Theo sự trắc nghiệm và xác định: mức tiêu hóa của protein trong thịt chim sau khi vào cơ thể cao tới 95% trở lên. Điều này cho thấy đối với người già có chức năng tiêu hóa tương đối kém, người gầy yếu bệnh tật và trẻ nhỏ thì tác dụng bổ dưỡng của nó càng rõ rệt. Ăn thịt chim bồ câu có thể làm vết thương mau kín miệng (1500 Câu hỏi về liệu pháp ẩm thực).
Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…