Liên Tu

Tên Hán: 莲须 · Pinyin: Lián Xū · Tên khoa học: Stamen Nelumbinis · Họ khoa học: Là hạt chín khô của cây Sen Nelumbo nucifera Gaertn. Thuộc họ Sen (Nelumbonaceae). · Bộ phận dùng: nhị hoa sen · Xuất xứ: Bản Thảo Kinh Tập Chú.

Tính: Bình · Vị: Cam, Sáp · Quy kinh: Túc Thiếu Âm Thận, Thủ Thiếu Âm Tâm

Nhóm dược lý: Cố Tinh Súc Niệu Chỉ Đới

Thành phần hoá học

Có Hydrat Carbon, Protid, Lipid, Calci, Phosphor, Sắt, Raffinose, Oxoushinsunine, N–norarmepavine (Trung Dược Học).

Myristic acid 0,04%, Palmitic acid 17,32%, Oleic acid 21,91%, Linoleic acid 54,17%, Linolenic acid 6,19% (Gangrade H H và cộng sự, C A 1983, 98: 86303j).

Nuciferine, Nornuciferin, Oxoushinsusine, N–Norarmepavine (Yang Tsang–Hsiung và cộng sự, Chin Chem Soc (Taipei) 1972, 19 (3): 143).

Dược lý

Chất Oxoushinunine trong hạt Sen có khả năng ức chế ung thư mũi họng (Chinese Hebral Medicine).

Tính vị quy kinh (y văn)

TÍNH VỊ:

Vị ngọt, tính bình (Bản Kinh).

Tính hàn, không độc (Biệt Lục).

Tính ôn (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

Vị ngọt, sáp, khí bình, tính hàn (Bản Thảo Mông Thuyên).

Vị đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

QUY KINH:

Vào kinh Tâm, Vị, Bàng quang (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Vào kinh túc Thái âm, túc Dương minh và thủ Thiếu âm (Bản Thảo Kinh Sơ).

Vào Tâm, Tỳ, Can, Thận (Bản Thảo Tân Biên).

Vào kinh Tâm, Tỳ, Thận (Trung Dược Học).

Vào kinh Tâm (Đông dược học thiết yếu).

Chủ trị (y văn)

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

Bổ trung, dưỡng thần, ích khí lực (Bản kinh).

Làm đen tóc, không già (Bản thảo thập di).

Giao Tâm Thận, hậu trường vị, cố tinh khí, cường cân cốt, bổ hư tổn (Bản thảo cương mục).

Bổ Tỳ, chỉ tả, ích Thận, cố tinh, dưỡng tâm, an thần. Trị Tỳ hư, tiêu chảy lâu ngày, Thận hư, di tinh, hoạt tinh, đới hạ, bứt rứt, hồi hộp, mất ngủ (Trung dược học).

LIỀU DÙNG:

2–4g.

KIÊNG KỴ:

Người Tâm hỏa hư nhược thì không dùng (Đông dược học thiết yếu).

Thực nhiệt, táo bón: không dùng (Lâm sàng thường dụng trung dược thủ sách).

Nuôi trồng

THU HOẠCH:

Hái vào các tháng 7–9.

PHẦN DÙNG LÀM THUỐC:

Mầm non (tim xanh) trong hạt sen.

MÔ TẢ DƯỢC LIỆU:

Hình bầu dục tròn hoặc hình trứng tròn, dài 1–1,6cm, đường kính 1–1,3cm. Vỏ ngoài mầu nâu đỏ hoặc nâu vàng, hơi nhăn, dính sát vào hạt nhân, rất khó bóc, có nếp vân dọc mầu nâu, một đầu nhô lên mầu nâu, phần nhiều có vết tách. Bóc vỏ ngoài đi bên trong có mầu trắng vàng, hạt nhân có hai mảnh mầu ngà, ở giữa lõm xuống thành hình lòng máng. Có tim sen mầu xanh lục. Không mùi, vị ngọt nhạt, hơi chát. Loại hạt đều, to là loại tốt.

Bào chế

Tách hạt sen ra, lấy nhân trong, rửa sạch, dùng sống.

Đơn thuốc tham khảo

Trị di tinh: Liên tử tâm, Chu sa, cùng tán nhỏ, uống với nước lã đun sôi để nguội, ngày uống hai lần (Liên Tử Tâm Tán – Y lâm tập yếu).

Trị tiêu chảy, lỵ mạn tính do Tỳ hư: Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Hoài sơn, Biển đậu, Liên nhục, Ý dĩ, đều 10g, Cát cánh, Sa nhân, Trần bì đều 6g, Cam thảo 4g, Sắc uống hoặc làm hoàn uống (Sâm Linh Bạch Truật Tán – Hòa tể cục phương).

Trị di tinh, hoạt tinh, băng lậu, đới hạ do Thận hư: Liên nhục, Ba kích, Phụ tử, Bổ cốt chỉ, Sơn thù, Phúc bồn tử, Long cốt, lượng bằng nhau, tán bột, làm hoàn. Mỗi lần uống 10g, lúc đói với nước muối nhạt (Liên Thực Hoàn – Sổ tay lâm sàng trung dược).

Trị tiêu chảy, lỵ mạn tính do Tỳ hư: Liên nhục 12g, Hoàng liên 5g, Đảng sâm 12g. Sắc uống (Khai Cấm Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị Tỳ Vị hư yếu gây ra bụng đầy, tiêu lỏng, không muốn ăn uống: Hạt sen (bỏ tim) 40g, Hoài sơn 20g, Kê nội kim 10g, Gạo nếp vừa đủ dùng. Nấu cháo ăn (Liên Tử Sơn Dược Chúc – Trung thảo dược thực dụng).

Tham khảo

Đạm trúc diệp, Liên tử tâm và Hoàng liên đều là thuốc thanh tâm an thần. Tâm hỏa tương đối nhẹ thì dùng Đạm trúc diệp, tương đối nặng thì dùng Liên tử tâm, tâm hỏa nặng thì dùng Hoàng liên (Đông dược học thiết yếu).

Liên tử có tác dụng chuyên bổ Tỳ, có thể dùng làm thuốc dinh dưỡng cho người mới bệnh dậy mà Tỳ Vị chính khí bất túc. Ngoài ra Liên tử còn kiêm tác dụng chỉ huyết, vì vậy có thể trị các chứng băng lậu (Thực dụng trung y học).

Khiếm thực và Liên tử đều là loại thảo mộc, thực vật, dùng làm thuốc, vị ngọt, sáp, tính bình, đều có chất bổ, sáp, có tác dụng bổ Tỳ, chỉ tả, ích Thận, cố tinh. Nhưng khiếm thực kiêm khư thấp, có tác dụng chỉ đới. Liên tử có tác dụng thông Tâm Thận, dưỡng Tâm, an thần (Trung dược lâm sàng giám dụng chỉ mê).

Bài thuốc có dùng vị này (28)

Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…