# Huyệt Mệnh Môn (GV4)

> Nguồn: https://kinhlac.online/huyet/menh-mon/ — Kinh Lạc Trương Gia · Huyệt vị · cập nhật 2026-09-25

## Trả lời nhanh

- **Mã WHO:** GV4
- **Đường kinh:** Mạch Đốc
- **Tên khác:** Mạng Môn, Thuộc Lũy, Tiểu Tâm, Tinh Cung, Tinh Thất, Trúc Trượng.
- **Vị trí:** Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2.
- **Chủ trị:** Trị vùng thắt lưng đau, yếu, cứng, đầu đau, lưng đau, lạnh từ ống chân trở xuống (chân dương (hỏa) hư), di mộng tinh, liệt dương, đái hạ, sốt không ra mồ hôi, tiểu đục, trẻ nhỏ lên cơn co giật, phong đòn gánh.
- **Cách châm cứu:** Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 2 – 3, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

## Đặc tính

Huyệt thứ 4 của mạch Đốc.

## Giải phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cơ răng bé sau – dưới, cơ gian gai, cơ ngang gai, dây chằng gian gai, dây chằng trên gai, dây chằng vàng, ống sống. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

## Câu hỏi thường gặp

### Huyệt Mệnh Môn nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2.

### Huyệt Mệnh Môn có tác dụng gì?

Trị vùng thắt lưng đau, yếu, cứng, đầu đau, lưng đau, lạnh từ ống chân trở xuống (chân dương (hỏa) hư), di mộng tinh, liệt dương, đái hạ, sốt không ra mồ hôi, tiểu đục, trẻ nhỏ lên cơn co giật, phong đòn gánh.

### Cách châm cứu, bấm Huyệt Mệnh Môn thế nào?

Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 2 – 3, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

### Huyệt Mệnh Môn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Mệnh Môn (GV4) thuộc Mạch Đốc.

---
Bản dành cho máy đọc. Trang đầy đủ cho người đọc: https://kinhlac.online/huyet/menh-mon/