# Huyệt Tỳ Du (BL20)

> Nguồn: https://kinhlac.online/huyet/ty-du/ — Kinh Lạc Trương Gia · Huyệt vị · cập nhật 2026-09-25

## Trả lời nhanh

- **Mã WHO:** BL20
- **Đường kinh:** Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang
- **Vị trí:** Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Tích Trung (Đc.
- **Chủ trị:** Trị dạ dày viêm loét, dạ dầy đau, tiêu chảy mạn tính, gan viêm, sốt sét, bệnh xuất huyết mạn tính, phong ngứa, cơ bụng liệt.
- **Cách châm cứu:** Châm xiên về cột sống 0,5– 0,8 thốn. Cứu 5–7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

## Đặc tính

Huyệt thứ 20 của kinh Bàng Quang. Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Âm Tỳ. Thuộc nhóm huyệt tản khí Dương của Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51)

## Giải phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, tuyến thượng thận. Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 11 và nhánh của dây sống lưng 11. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.

## Câu hỏi thường gặp

### Huyệt Tỳ Du nằm ở đâu?

Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Tích Trung (Đc.

### Huyệt Tỳ Du có tác dụng gì?

Trị dạ dày viêm loét, dạ dầy đau, tiêu chảy mạn tính, gan viêm, sốt sét, bệnh xuất huyết mạn tính, phong ngứa, cơ bụng liệt.

### Cách châm cứu, bấm Huyệt Tỳ Du thế nào?

Châm xiên về cột sống 0,5– 0,8 thốn. Cứu 5–7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

### Huyệt Tỳ Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tỳ Du (BL20) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

---
Bản dành cho máy đọc. Trang đầy đủ cho người đọc: https://kinhlac.online/huyet/ty-du/