Ôn Kinh Thang

Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Hạ.

Tác giả: Trương Trọng Cảnh

Tác dụng

Ôn kinh, tán hàn, dưỡng huyết, khí ứ. Trị đới hạ, bụng dưới lạnh, kinh bế hoặc kinh nguyệt ra nhỏ giọt, buổi chiều phát sốt, lòng bàn tay nóng, môi lưỡi khô, lâu ngày không có con.

Thành phần (13 vị)

Ghi chú

GIẢI THÍCH: Ngô thù du, Quế chi ôn kinh, tán hàn; Ngô thù du hành khí, chỉ thống; Quế chi ôn thông kinh mạch; A giao, Thược dược, Mạch môn tư âm, dưỡng huyết; Đương quy, Xuyên khung hoạt huyết, hóa ứ, sinh tân; Đơn bì thanh nhiệt ở phần huyết, hỗ trợ cho Quế chi, Đương quy, Xuyên khung để hoạt huyết, khứ ứ; Nhân sâm đại bổ, làm cho trung khí mạnh lên; Sinh khương, Bán hạ, Cam thảo ích khí, hòa vị để sinh hóa gốc, giúp cho dương sinh, âm trưởng, gốc huyết được kích thích; Cam thảo điều hòa các vị thuốc. Các vị thuốc phối hợp, có ôn có lương, có bổ có hành, lấy ôn làm chính. Khi khí huyết gặp được ôn thì sẽ hành, huyết hành thì huyết ứ sẽ được hoạt hóa, khứ huyết ứ, sinh huyết mới, các chứng bệnh sẽ khỏi (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). Ngô thù, Quế để ôn kinh, tán hàn. Trong đó, Ngô thù hành khí, chỉ thống; Quế cho ôn thông kinh mạch; A giao, Thược dược Mạch môn tư âm, dưỡng huyết; Đương quy, Xuyên khung hoạt huyết, khứ ứ để sinh tân; Đơn bì thanh nhiệt ở phần huyết; hỗ trợ Quế chi, Đương quy và Xuyên khung để hoạt huyết, khứ ứ; Nhân sâm đại bổ, làm cho trung khí mạnh lên; Cam thảo, Bán hạ, Sinh khương ích khí, hòa vị để tư sinh hóa gốc. Dương sinh âm trưởng, nguồn huyết sẽ tăng; Cam thảo điều hòa các vị thuốc. Các vị thuốc phối hợp có ôn có lương, có bổ có hành, lấy ôn làm chính. Khí huyết gặp ôn thì hành, huyết hành thì huyết ứ sẽ được hoạt hóa, khứ ứ, sinh tân, các chứng sẽ hết (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). GHI CHÚ: Cũng gọi là: Đại Ôn Kinh Thang (Y Học Nhập Môn). Thiên Kim Điều Kinh Tán (Vạn Bệnh Hồi Xuân). Tiểu Ôn Kinh Thang (Huyết Chứng Luận).

Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…