Xuất xứ: Y Phương Loại Tụ, Q.56.
Tác giả: Kim Lễ Gia
Phát biểu, ôn trung, tiêu tích. Trị nội thương sinh lạnh, ngoại cảm hàn thấp, hơi sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, bụng đau, bụng đầy trướng, nôn mửa không muốn ăn, hành kinh thì bụng đau.
Mỗi lần dùng 12g, thêm Gừng tươi 3 lát, sắc uống.
GIẢI THÍCH: Ma hoàng, Bạch chỉ phát hãn, giải biểu; Can khương, Nhục quế ôn trung, tán hàn; Chỉ xác, Hậu phác tiêu bỉ, trừ mãn; Hậu phác, Trần bì hành khí; Cát cánh, Chỉ xác, 1 thăng 1 giáng, có lợi cho cơ bắp co duỗi (do khí bị tích trệ); Đương quy, Xuyên khung, Thược dược hoạt huyết, hóa ứ (do huyết tích); Thương truật, Hậu phác táo thấp, vận tỳ; Bán hạ, Trần bì, Phục linh lý khí, hóa đờm; thêm Cam thảo hòa trung, hợp thành phương thuốc ôn trung, tán hàn, biểu lý song giải, khí huyết cùng trị, đờm thực cùng tiêu (380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y). GHI CHÚ: Còn gọi là: Bách Bệnh Vô Ưu Tán (Tiết Thị Gia Truyền Nữ Khoa Vạn Kim Phương). Dị Công Ngũ Tích Tán (Y Phương Loại Tụ). Ngũ Tích Tán (Tiên Thụ Lý Thương Tục Đoạn Bí Phương). Nhiệt Khoa Ngũ Tích Tán (Y Phương Tập Giải).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…