Xuất xứ: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.2.
Tác giả: Vương Đào
Nguồn y văn: Ngoại Đài Bí Yếu, Thiên Kim Phương, Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn, Vương Đảo
Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tán ứ. Trị nhiệt thịnh nhập vào huyết sinh ra nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiểu ra máu, niệu độc, bệnh bạch huyết cấp, ban chẩn, đinh nhọt, phù thũng.
GIẢI THÍCH: Tê giác thanh doanh, lương huyết, thanh nhiệt, giải độc; Sinh địa thanh nhiệt, lương huyết, tư dưỡng âm dịch, làm quân; Thược dược hòa doanh, tiết nhiệt; Đon bì tiết phục nhiệt ở phần huyết, lương huyết, tán ứ, làm tá, sứ. Bốn vị hợp lại, trong thanh nhiệt lại có dưỡng âm, trong lương huyết có tán ứ, là bài thuốc chủ yếu để trị nhiệt ở phần huyết (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn). GHI CHÚ: Còn gọi là Tê Giác Địa Hoàng Thang (Thiên Kim Phương).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…