Tiêu Dao Tán

Xuất xứ: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.9.

Tác giả: Trần Sư Văn

Tác dụng

Trị can uất, huyết nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, đầu váng, mắt hoa, hồi hộp, miệng và họng khô, ngực đầy, sườn đau, tỳ vị không hòa, kinh nguyệt không đều, mạch Huyền, Hư.

Thành phần (6 vị)

Cách bào chế & sử dụng

Thêm Bạc hà, Gừng lùi, sắc uống.

Ghi chú

GIẢI THÍCH: Đương quy, Bạch thược để dưỡng huyết, nhu can; Sài hồ sơ can, giải uất; Bạc hà hỗ trợ và giúp tác dụng sơ tán; Bạch thược, Cam thảo bồi bổ tỳ thổ; Ổi khương hợp với Đương quy, Bạch thược có tác dụng điều hòa khí huyết (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa). GHI CHÚ: Đây là bài Tứ Nghịch Tán, thêm Bạch truật và Phục linh. THAM KHẢO: Bài này chủ yếu là thuốc sơ can, giải uất, hợp với ý của sách Nội Kinh là nếu can mộc được giải thì hết bệnh (can mộc đạt chi, chi chỉ). Hơn nữa, can mộc bệnh dễ phạm đến tỳ thổ, vì vậy, phái phối hợp với thuốc bổ tỳ để kiện vận. Làm cho thổ mạnh lên để ức chế sự chèn ép của mộc…. Bài này còn phối hợp dùng thuốc dưỡng huyết, hòa doanh, bổ can. Như vậy bài này vừa bổ vừa trị cho cả can lẫn tỳ. Bài này được lập ra rất chu đáo, trong lâm sàng rất hay dùng (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa).

Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…