Xuất xứ: Ngoại Khoa Chứng Trị Toàn Sinh Tập, Q.4.
Tác giả: Vương Duy Đức
Tiêu thũng, tán kết. Trị đờm hạch, lao hạch (loa lịch), nhũ nham (ung thư vú), hột xoài, mạch lươn.
Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g.
GIẢI THÍCH: Thảo ô trục hàn thấp, thông kinh lạc, khai thấu đờm; Đương quy, Xạ hương, Địa long ôn kinh, dưỡng huyết, khai thông kinh lạc; Ngũ linh chi, Nhũ hương, Một dược hoạt huyết, khứ ứ, tiêu thũng, định thống; Bạch giao hương điều khí huyết, tiêu ung thũng, nhọt độc; Than đen tiêu thũng, hóa ứ; Ngạnh mễ dưỡng vị khí; Rượu để dẫn thuốc đi nhanh (Lịch Đại Danh Y Lương Phương Chú Thích). GHI CHÚ: Còn gọi là Tiểu Kim Hoàn (Trung Quốc Dược Điển). THAM KHẢO: Hàn thấp, đờm ứ trở ở kinh lạc thành ra chứng lưu chú, đờm hạch, các chứng mới phát mầu da không đổi, phù, cứng, đau, đều có thể dùng bài thuốc này. Tuy nhiên, vì sức thuốc rất mạnh, do đó, chỉ thích hợp với chứng thực thôi (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa). KIÊNG KỴ: Chính khí hư: không dùng. Có thai: không dùng (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…