Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung.
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
Tư âm, lợi thủy. Trị bệnh ở Dương minh, mạch Phù, phát sốt, khát, muốn uống nước, tiểu bí, hoàng đản, miệng khát, tiểu đỏ.
GIẢI THÍCH: Trư linh, Phục linh vị ngọt, nhạt, có tác dụng lợi thủy; Trạch tả vị mặn, tính hàn, có tác dụng thấm tiết trọc khí ở thận; Hoạt thạch hoạt lợi thủy đạo; A giao bổ âm, thanh nhiệt, lợi thủy, tư âm (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa). Trư linh, Phục linh, Trạch tả thấm thấp, lợi thủy; Phục linh còn kiêm an thần, định chí, giao thông tâm thận; Trạch tả hành thủy ở bên trên, khiến cho thủy tư cho tân dịch, để lợi thủy ở trung tiêu kiêm bổ cho phần âm bị bất túc; Hoạt thạch thanh nhiệt, lợi thủy, thông lâm, làm cho nhiệt đi xuống, giúp cho âm dương được thăng giáng, phần thực được nhuận; A giao là thuốc tốt cho huyết nhục, bổ cho chân âm. Năm vị hợp lại có tác dụng thanh nhiệt, dục âm, lợi thủy (Kim Quỹ Yếu Lược Thang Chứng Luận Trị). THAM KHẢO: Bài này và bài Ngũ Linh Tán đều có tác dụng lợi thủy nhưng 2 bài có điểm khác nhau. Tuy cả 2 đều cùng trị chứng tiểu không thông, cùng dùng Trư linh, Trạch tả nhưng Ngũ Linh Tán thuộc loại bên ngoài có biểu hàn, bên trong có giữ nước, âm thịnh mà dương khí không hóa, Còn bài Trư Linh Thang thuộc chứng nhiệt và thủy kết, âm dịch bị tổn thương, âm bị tổn thương mà khí không hóa được tân dịch. Tuy bệnh chứng giống nhau nhưng nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Một bài lấy nhị Linh, Trạch tả hợp vớiQuế chi, Bạch truật để hòa khí, lợi thủy, một bài lấy nhị Linh hợp với Hoạt thạch, A giao để tư âm, lợi thủy (Phương Tễ Học Giảng Nghĩa). Bài Ngũ Linh Thang có mục đích tả thấp nhiều, nên dùng Quế, Truật; Bài Trư Linh Thang để tả nhiệt nhiều, vì vậy dùng Hoạt thạch (Y Phương Tập Giải).
Cổ phương tham khảo — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…