Mã Xỉ Hiện

Tên Hán: 马齿苋 · Pinyin: Mǎ Chǐ Xiàn · Tên khoa học: Herba Portulacae · Họ khoa học: Rau Sam (Portulacaceae). · Bộ phận dùng: toàn cây (rau sam) · Xuất xứ: Bản Thảo Kinh Tập Chú

Tính: Hàn · Vị: Toan · Quy kinh: Thủ Dương Minh Đại Trường, Túc Quyết Âm Can

Nhóm dược lý: Thanh Nhiệt Giải Độc

Công dụng

Chủ trị

Kiêng kỵ

Quy kinh (đường kinh)

Mô tả

Cây thảo sống hàng năm. Thân có màu đỏ nhạt, phân cành nhiều ở ngay sát mặt đất, cành mẫm nhẵn, màu đỏ nhạt. Lá hình bầu dục, đầu cụt nom như răng ngựa, gốc lá hơi thót lại, không cuống, phiến lá dày, nhẵn bóng, dài 2cm, rộng 0,8–1,4cm. Cả lá và thân đều mọng nước. Hoa mọc ở đầu cành, màu vàng, không cuống. Quả nang hình cầu, mở bằng 1 nắp tức là quả hộp, có nhiều hạt màu đen bóng.

Thành phần hoá học

Viện Vệ sinh Hà Nội (1972) nghiên cứu rau Sam thấy có 1,4% protid, 3% gluxit, 1,3% tro, 85mg% canxi, 56mg% P, 1,5mg% sắt, 26mg% vitamm C, 0,32% caroten, 0103 mg% vitamin B1, 0,11mg% vitamin B2 và 0,7mg% vitamm PP (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Trong rau Sam tươi có khoảng 0,25% I–noradrenalin C8H11O3N, glucozit, saponin, chất nhựa, urê, nhiều muối kali (tươi 1%, khô 17%), kali nitrat, kali sunfat, KCl và muối kali khác, dopamin, dopa, acid hữu cơ và nhiều loại vitamin (Trung Dược Học).

Noradrenaline, Dopa, Dopamine (Feng P C và cộng sự, Nature 1961, 191: 1108).

Betanidin, Isobetanidin, Betanin, (Isobetanin Mario Piattelli và cộng sự, Phytochemistry 1964, 3: 547).

Oxalic acid, Malic acid, Citric acid, Glutamic acid, Asparrtic acid, Alanine, Glucose, Fructose, Sucrose (Bharuca F R và cộng sự, C A 1957, 51: 13084a).

Dược lý

Tác dụng trên vi khuẩn:

Nước sắc Mã xỉ hiện 25% có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn lỵ Shiga-Kruse, khuẩn lỵ hình Y. Đối với trùng hình Y, tác dụng rất nhậy, từ nồng độ 10% trở lên đã có tác dụng (Báo cáo của Sở y học dự phòng Trung Quốc – Luận văn thứ 8, tháng 5–1943).

Dịch chiết Mã xỉ hiện bằng cồn Etylic có tác dụng rõ rệt trên trực khuẩn Coli, trực trùng lỵ và trực trùng thương hàn (Vương Nhạc và cộng sự, Thực Vật Học báo 1953, 2 (2): 312).

Dịch chiết Mã xỉ hiện 1: 6 có tác dụng ức chế khác nhau với những vi trùng gây bệnh khác nhau (Trung Hoa Bì Phu Học Tạp Chí 1957, 4).

Mã xỉ hiện nhâm nước (1:6) có tác dụng ức chế đối với vi khuẩn ngoài da (Thực Dụng Trung Y Học).

Dịch chiết Mã xỉ hiện có tác dụng co mạch rõ rệt (Thực Dụng Trung Y Học).

Tính vị quy kinh (y văn)

TÍNH VỊ:

Vị cay, tính hàn, không độc (Tân Tu Bản Thảo).

Vị cay, đắng, khí hàn, không độc (Bản Thảo Kinh Sơ).

Vị chua, tính hàn (Trung Dược Học).

Vị chua, tính hàn (Thực Dụng Trung Y Học).

QUY KINH:

Vào kinh thủ Thái dương Tiểu trường, thủ Dương minh Đại trường (Đắc Phối Bản Thảo).

Vào kinh Can, Tỳ (Bản Thảo Tái Tân).

Vào kinh Tâm, Tiểu trường (Thực Dụng Trung Y Học).

Chủ trị (y văn)

TÁC DỤNG:

Tán huyết, tiêu thũng, lợi trường, hoạt thai, giải độc, thông lâm, trị mồ hôi trộm sau khi sinh (Bản Thảo Cương Mục).

Trị thấp tiễn, hói đầu, dùng cao thuốc và đốt thành than, bôi, trị các chứng phong sang (Thực Liệu Bản Thảo).

Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết, thông lâm. Trị thấp nhiệt tả lỵ, nhiệt độc ung nhọt, xích bạch đới hạ, băng lậu, huyết lâm, nhiệt lâm (Chung Dược Học).

Thanh nhiệt, giải độc, tán ứ, sát trùng (Thực Dụng Trung Y Học).

CHỦ TRỊ:

Trị trường vị có thấp nhiệt, huyết lỵ, đau bụng, tiêu chảy, giun đũa, giun móc (Thực Dụng Trung Y Học).

KIÊNG KỴ:

Tỳ Vị hư hàn, tiêu lỏng, có thai: không dùng (Thực Dụng Trung Y Học).

LIỀU DÙNG:

20–40g. Dùng tươi có thể nhiều hơn.

Nuôi trồng

ĐỊA LÝ:

Mọc hoang và được trồng ở khắp nơi.

BỘ PHẬN DÙNG:

Lá, cả cây, dùng tươi hoặc khô. Lá cây to, sạch đất cát, không lẫn tạp chất, không mốc, không nát là tốt.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu hái quanh năm.

Bào chế

Theo Trung Y: Rau sam rất khó khô, khi dùng nên hái lấy lá rửa sạch, dùng chày gỗ hòa giã nát, phơi sẽ mau khô.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thường dùng tươi, ít dùng khô. Khi dùng giã nát với ít muối, vắt lấy nước uống hoặc đắp vào chỗ bị thương. Vắt lấy độ một bát (200ml) nước rau sam, đun lên cho nóng cho vào hai cái lòng trắng trứng gà. Ngày uống 1 lần, trong 2 – 3 ngày để trị bạch đái.

Vắt lấy nước rau sam (độ 1kg) cho vào 1kg xi rô, quấy đều. Hâm qua cho nóng già (60 –70 độ). Để nguội, đậy kín, cho vào tủ lạnh (trị kiết lỵ).

Đơn thuốc tham khảo

Trị lỵ trực khuẩn: Rau sam 40–80g, sắc nước uống hoặc dùng bột, ngày 3 lần, mỗi lần 6–8g, hoặc dùng tươi 200–250g giã nát, vắt nước uống, thuốc có tác dụng cầm ly và tăng khẩu vị. Trị ly cấp tốt hơn thể mãn tính (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

Trị lỵ trực khuẩn: Rau sam tươi 100g, Cỏ sữa tươi 100g. Tiêu ra máu cho thêm Cỏ nhọ nồi 20g, Rau má 20g, sắc với 3 chén nước còn 1 chén, ngày uống 1–2 liều (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Trị lỵ trực khuẩn: Dùng 50% nước sắc rau Sam, mỗi lẳn uống 40ml, ngày 3 lần. Liệu trình 7–14 ngày. Trị ly cấp và mãn 403 ca, tỷ lệ khỏi 83,62%. Trong đó 331 ca lỵ cấp khỏi 89,112%. Đối với những ca kéo dài, thêm liều lượng và liệu trình cũng có kết quả (Phúc Kiến Trung Y Dược Tạp Chí 1959, 6: 1).

Trị ho gà: Dùng 100ml si rô rau sam 50%, chia 3 ngày uống, mỗi ngày 4 lần. Trị 54 ca kết quả tốt (Thượng Hải Trung Y Dược Tạp Chí 1959, 3:40).

Trị giun móc: Dùng rau sam tươi 90g, đổ nước sắc lấy 8 phân, bỏ bã, thêm dấm và đường, mỗi thứ 15g uống tối trước lúc ngủ. Trị 41 ca, kết quả trứng giun phân âm tính 36 ca, tỉ lệ kết quả 87,8% (Tân Y Dược Học Tạp Chí 1973, 8: 30).

Trị bạch điếng phong: Dùng nước vắt rau sam hoặc thêm ít đường mía và dấm, đun sôi, bôi ngoài, kết hợp phơi nắng. Trị 125 ca, có kết quả 91,2%, khỏi 45,6% (Quảng Tây Trung Y Dược Tạp Chí 1978, 4: 38).

Trị bệnh ung nhọt ngoài da có mủ: Dùng rau Sam, trong uống ngoài đắp, thuốc có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, ngứa, tiêu viêm tốt (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

Trị viêm loét cổ tử cung: Dùng rau sam 3,5kg, Cam thảo 500g, sắc nước, bỏ bã, cô còn 300ml, thêm bột gạo (Hoạt thạch hoặc Thạch cao) 2kg, làm thành viên nhỏ, mỗi lần uống 2g, ngày 2 lần. Tác giả điều trị 212 ca, sau 2 liệu trình (20 ngày), có kết quả đạt 97,2% (Thiên Tân Y Dược Tạp Chí 1973, 2: 5).

Trị xuất huyết tử cung (xuất huyết tứ cung sau khi sinh, xuất huyết tử cung cơ năng, sẩy thai không hoàn toàn): dùng rau Sam uống hoặc tiêm đều có kết quả (theo Báo cáo của khoa phụ sản bệnh viện số 2, trường đại học Cát Lâm Trung Quốc (tờ Thông Tin Trung Thảo Dược 1972 (1): 32).

Trị một số bệnh khác: Dùng rau Sam khô 60g (nếu tươi lượng gấp đôi), thêm đường đỏ 30g, sắc uống. Trị tiểu ra máu 4 ca, viêm đường tiết niệu 98 ca, ly trực khuẩn 32 ca, viêm ruột cấp 39 ca và 112 ca bệnh ngoài da làm mủ, đắp ngoài đều có kết quả tốt (Y viện Tứ Xuyên 1982, 2: 97).

Trị giun kim: Rau sam tươi rửa sạch thêm ít muối, giã, vắt lấy nước, thêm ít đường, uống liên tiếp 3 – 5 ngày (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Trị xích bạch đái: rau Sam tươi 100g, giã nát, vắt lấy nước, hòa với lòng trắng trứng gà, hấp chín, ăn trong vài ngày (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Trị trẻ nhỏ bị chốc đầu: rau sam tươi giã nát, thêm nước, sắc đặc, bôi lên hoặc đốt thành than, trộn với mỡ heo bôi (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Tham khảo

Mã xỉ hiện tính rất hoạt lợi, vừa có tác dụng thanh nhiệt giải độc vừa lương huyết, lợi trường, có tác dụng đặc biệt đối với chứng lỵ đau bụng mót rặn (Thực Dụng Trung Y Học).

Mã xỉ hiện, ngoài việc trị lỵ, còn có hiệu quả trong việc trị ho gà và lao phổi (Thực Dụng Trung Y Học).

Bài thuốc có dùng vị này (4)

Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.

Đang tải ứng dụng…