🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường LI

Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường (mã LI). Tổng cộng 40 huyệt – Mỗi bên 20 huyệt. The Arm Sunlight Yang – Large Intestine. Meridian – Méridien Du Gros Intestin, Cheou Yang Ming) Vượng giờ Mão (5-7g), Hư giờ Thìn (7-9g) –…

Đại Cương

The Arm Sunlight Yang – Large Intestine. Meridian – Méridien Du Gros Intestin, Cheou Yang Ming)

Vượng giờ Mão (5-7g), Hư giờ Thìn (7-9g) – Suy giờ Dậu (17-19g.

Nhiều Khí nhiều Huyết.

Đường Kinh Chính

Khởi đầu từ bờ ngoài chân móng ngón tay trỏ, đi dọc theo mép trên của ngón tay, qua hố lào giải phẫu, đến nếp gấp bờ ngoài khuỷu tay, chạy dọc theo mé trước - ngoài cánh tay, đến đầu trên cánh tay, chỗ hõm khớp vai, ra bờ sau vai, giao với kinh Tiểu trường ở huyệt Bỉnh phong, hội với Đốc mạch ở Đại chùy và đi sâu vào trong hõm xương đòn, từ đây phân ra 2 nhánh: + Một nhánh lặn vào Phế, qua cơ hoành để vào Đại trường; + Một nhánh từ hố xương đòn, lên cổ, hàm, đi vào giữa hàm răng dưới, vòng quanh mép miệng giao nhau ở Nhân trung đến cánh mũi phía bên đối diện.

Kinh Cân

Khởi lên ở bờ ngoài chân móng ngón tay trỏ, đi dọc theo bờ ngoài cẳng tay, lên khuỷu tay đến đầu cánh tay, kết ở Kiên ngung, phân một nhánh vòng theo bả vai áp vào 2 bên cột sống, còn một nhánh đi từ Kiên ngung lên đến cổ, chia + một chi nhánh lên má kết ở trong xương gò má và + một chi nhánh lên trên đến góc trán, vào trong tóc, vòng quanh sọ, xuống phía hàm đối diện cùng kinh.

Kinh Biệt

Khởi từ huyệt Kiên ngung, phân thành nhiều nhánh: Một nhánh ra sau ngực hội ở Đại chùy, Một nhánh đến trước ngực phân nhánh vào Đại trường, vào Phế, nổi lên ở hố trên xương đòn (ở huyệt Phù Đột) để hội với kinh biệt Phế.

Lạc Dọc

Từ huyệt Lạc – Thiên lịch chạy đến mỏm vai, lên cổ, vào hàm dưới, phân + một nhánh vào răng – tai và + một nhánh vào Phế.

Lạc Ngang

Từ huyệt Lạc – Thiên lịch chạy theo bờ ngoài cẳng tay vào huyệt Nguyên của Phế là Thái uyên.

Chủ Trị

TRIỆU CHỨNG

Ấn đau huyệt Thiên xu (Vi 25) và Đại trường du (Bq 25).

Kinh bệnh: Cổ sưng, răng hàm dưới đau, vai đau, cẳng tay đau, ngón tay trỏ khó cử động. Nếu tà khí ở kinh thịnh thì có thể sưng đau. Nếu kinh khí suy thì sợ lạnh ở nơi đường kinh đi qua.

Phủ bệnh: Mắt vàng, miệng khô, họng đau, chảy máu mũi, bụng đau, bụng sôi. Nếu hàn thì tiêu chảy. Nếu nhiệt thì phân nhão, dính hoặc táo bón. Tà khí thịnh thì sốt cao, có thể phát cuồng (Châm cứu học Thượng Hải).

Đại trường khí Thực: Dễ bị nhiệt và sưng thũng. Mạch Nhân nghênh lớn hơn Thốn khẩu 3 lần.

Đại trường khí Hư: Dễ bị hàn và run rẩy. Mạch Nhân nghênh nhỏ hơn mạch Thốn khẩu.

Kinh Chính: Rối loạn do tà khí: Răng đau, họng viêm, cổ sưng và đau.

Kinh Biệt: Đau từng cơn: Khó thở, hen suyễn, Tai ù từng cơn, Nóng ở ngực và sưng bên ngực, đột ngột câm, lưỡi cứng.

Kinh Cân: Đau nhức hoặc co rút cơ theo đường kinh đi qua. Cánh tay không giơ lên cao được, khớp tay viêm, xoang mũi viêm, cổ gáy không xoay trở được.

Lạc Dọc

Thực: Răng sâu, tai đau.

Hư: Răng lạnh, ngực và hoành cách mô đau tức, bồn chồn (chứng Tý cách).

Lạc Ngang: Rối loạn do nội nhân. Kinh đại trường chủ về tân dịch, vì vậy, có biểu hiện: Mắt vàng, môi miệng khô, chảy nước mũi hoặc chảy máu cam, họng đau, cuống họng sưng, ngón tay trỏ không cử động đươc.

Thực: Cảm giác nóng và sưng. Hư: Rét run.

ĐIỀU TRỊ

Đại trường Hàn: Bụng đau, bụng sôi, tiêu lỏng, lưỡi trắng, hoạt, mạch Hoãn.

Điều trị: Tán hàn, chỉ tả. Chọn Mộ huyệt của kinh Đại trường + huyệt Hợp ở dưới làm chính. Châm tả, cứu nhiều.

Đại trường Nhiệt: Bụng trướng, bụng đau, táo bón hoặc lỵ, lỵ ra máu, trường ung, lưỡi vàng, khô, mạch Sác Thực.

Điều trị: Thanh nhiệt, tả kết. Chọn huyệt ở kinh Vị hoặc huyệt Mộ của Đại trường + huyệt Hợp ở cùng kinh làm chủ. Châm tả hoặc dùng kim tam lăng châm ra máu. Không cứu.

Đại trường Hư: Tiêu chảy lâu ngày không cầm, thoát giang, bụng lạnh, cơ thể tê, sắc mặt không tươi, lưỡi trắng, rêu lưỡi mỏng, mạch Tế Nhược.

Điều trị: Chỉ trường, cố thoát. Chọn huyệt ở Nhâm mạch, mạch Đốc, kinh Vị, kinh Tỳ làm chính. Châm bổ, cứu nhiều. Châm bổ huyệt Khúc trì (Đtr 11) vào giờ Thìn [7-9g] (Đây là huyệt Thổ, Thổ sinh Kim – Hư bổ mẫu).

Đại trường Thực: Bụng đau, không thích ấn, táo bón, lỵ, lưỡi hơi bệu, mạch Thực, có lực.

Điều trị: Hành khí, thông phủ. Chọn huyệt ở kinh Vị, Nhâm mạch và huyệt Hợp ở dưới của Đại trường làm chính. Châm tả, không cứu. Châm tả huyệt Nhị gian (Đtr 2) vào giờ Mão [5-7g], (đây là huyệt Thủy – Kim sinh Thủy – Thực tả tử)

Các Huyệt Trên Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường