🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Khê (LI5) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI5

Huyệt Dương Khê (LI5) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏm trâm xương quay. Chủ trị: Trị cườm tay, bàn tay đau, bàn tay viêm, đầu đau, răng đau, mắt đau, tai ù, điếc, trẻ nhỏ tiêu hóa kém, sốt.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm (giống khe suối = khê) tại cổ tay, ở mu bàn tay (mu = mặt ngoài = Dương), vì vậy gọi là Dương Khê.

Đặc Tính

Huyệt thứ 5 của kinh Đại Trường.

Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa.

Huyệt dùng để châm trong bệnh cơ, xương, da.

Vị Trí

Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏm trâm xương quay.

Giải Phẫu

Dưới da là đầu mỏm châm – xương quay, bờ trên xương thuyền, ngoài có gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngón tay cái, trong có gân cơ duỗi dài ngón tay cái, gân cơ quay 1.

Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8.

Tác Dụng

Khu phong, tiết hỏa, sơ tán nhiệt ở kinh Dương Minh.

Chủ Trị

Trị cườm tay, bàn tay đau, bàn tay viêm, đầu đau, răng đau, mắt đau, tai ù, điếc, trẻ nhỏ tiêu hóa kém, sốt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Dương Cốc (Ttr 5) trị mắt sưng đỏ (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nhị Gian (Đtr 2) + Thiếu Thương (P.11) + Tiền Cốc (Ttr 2) + Xích Trạch (P.5) trị họng đau (Châm cứu Đại Thành).

3. Phối Gian Sử (Tb.5) + Toàn Trúc (Bq.2) + Xích Trạch (P.5) trị điên cuồng do tà nhập tâm (Châm cứu Đại Thành).

4. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Hạ Liêm (Đtr 8) + Thái Uyên (P.9) trị điên, nói cuồng (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Liệt Khuyết (P.7) + Thuỷ Câu (Đc.26) trị điên, hay cười (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Bá Hội (Đ 20) + Dịch Môn (Ttu 2) + Dương Cốc (Ttr 5) + Hậu Khê (Ttr 3) + Lạc Khước (Bq.8) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Thận Du (Bq.23) + Thính Cung (Ttr 19) + Thính Hội (Đ 2) + Thương Dương (Đtr 1) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tai ù, điếc (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Kiên Ngung (Đtr 15) trị sốt (Bách Chứng Phú).

8. Phối Liệt Khuyết (P.7) trị bệnh ở cổ tay (Châm cứu Học Thượng Hải)

Tham Khảo

Răng đau, lưng đau, họng đau, châm huyệt Nhị Gian (Đtr 2) và Dương Khê thì khỏi bệnh' (Tịch Hoằng Phú)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường