🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Ôn Lưu (LI7) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI7

Huyệt Ôn Lưu (LI7) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn. Chủ trị: Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường.

Huyệt Khích của kinh Đại Trường.

Huyệt dùng để châm trong rối loạn về khí của kinh Đại Trường, gây ra do tuần hoàn bị ngưng trệ.

Vị Trí

Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác Dụng

Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị họng sưng đau, không nói được (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Bộc Tham (Bq 62) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kỳ Môn (C 14) trị thương hàn, gáy cứng (Bách Chứng Phú).

4. Cứu Ôn Lưu 14 tráng [người lớn], 7 tráng [trẻ nhỏ] + cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Linh Đạo (Tm 4) đều 14 tráng + Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) đều 14 tráng trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).: ,Â

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường