Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Ôn Lưu (LI7) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI7

Huyệt Ôn Lưu (LI7) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn. Chủ trị: Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Ôn Lưu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Ôn Lưu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Ôn Lưu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Ôn Lưu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái.

Vị Trí

Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường.

Huyệt Khích của kinh Đại Trường.

Huyệt dùng để châm trong rối loạn về khí của kinh Đại Trường, gây ra do tuần hoàn bị ngưng trệ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trị chứng cấp: hội chứng đau vai – cánh tay, đau/viêm vùng mặt và cổ.
Thanh nhiệt, giải độc: mụn nhọt, viêm da mặt, viêm họng, viêm amidan, liệt mặt.
Thanh nhiệt Dương Minh, an thần: trạng thái kích động, hưng phấn.
Điều hoà Vị Trường: đau bụng, đầy hơi, táo bón.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 26).

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị họng sưng đau, không nói được (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Bộc Tham (Bq 62) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kỳ Môn (C 14) trị thương hàn, gáy cứng (Bách Chứng Phú).

4. Cứu Ôn Lưu 14 tráng [người lớn], 7 tráng [trẻ nhỏ] + cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Linh Đạo (Tm 4) đều 14 tráng + Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) đều 14 tráng trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).: ,Â

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Ôn Lưu nằm ở đâu?

Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn.

Huyệt Ôn Lưu có tác dụng gì?

Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Ôn Lưu thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Ôn Lưu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Ôn Lưu (LI7) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường