🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tý Nhu (LI14) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI14

Huyệt Tý Nhu (LI14) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Huyệt ở đầu cuối của cơ tam giác cánh tay, trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Kiên Ngung (Đtr. Chủ trị: Trị vai đau, cánh tay đau, liệt chi trên, bệnh mắt.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Tên huyệt này có thể hiểu theo hai cách:

a. Vì huyệt nằm ở vùng thịt mềm (nhu) của cánh tay (tý) vì vậy gọi là Tý Nhu (Trung Y Cương Mục). Bản dịch Anh và Pháp theo ý này.

b. Vì huyệt có tác dụng châm trị cánh tay (tý) bị mềm yếu (nhu), không có sức (Châm Cứu Học Từ Điển), vì vậy gọi là Tý Nhu.

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của kinh Đại Trường.

Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với mạch Dương Duy và kinh Vị.

Vị Trí

Huyệt ở đầu cuối của cơ tam giác cánh tay, trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Kiên Ngung (Đtr.

Giải Phẫu

Dưới da là đỉnh cơ Delta, bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trên vào xương, phía sau là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mũ, các nhánh của dây thần kinh cơ da và nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh w22

Tác Dụng

Thông lạc, minh mục

Chủ Trị

Trị vai đau, cánh tay đau, liệt chi trên, bệnh mắt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng hoặc châm vào bờ sau – trước xương cánh tay, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi bị bệnh về mắt, hướng mũi kim xiên lên phía giữa cơ Delta.

Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối cứu Đại Chùy (Đc.14) 100 tráng + cách Đại Chùy (Đc.14) mỗi bên ngang ra 1,5 thốn, xuống 1 ít, cứu 30 tráng + Nhĩ Thượng + Phát Tế + Phong Trì (Đ.20) + Tý Nhu, cứu theo tuổi trị anh lựu [bướu] (Thiên Kim Dực Phương).

2. Phối Cường Gian (Đc.18) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Trửu Liêu (Đtr.12) trị cánh tay đau không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Kiên Ngung (Đtr.15) trị tay yếu (không có sức) không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thừa Khấp (Vi.1) + Tinh Minh (Bq.1) trị bệnh về mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối châm Tý Nhu (Đtr.14) xuyên Nhu Thượng + Khúc Trì (Đtr.11) trị cánh tay và vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Đại Nghênh (Vi.5) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị lao hạch (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường