Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI10
Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Dưới huyệt Khúc Trì (Đtr.11) 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê (Đtr. Chủ trị: Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nửa người.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn.
Vị Trí
Dưới huyệt Khúc Trì (Đtr.11) 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê (Đtr.
Đặc Tính
Huyệt thứ 10 của kinh Đại trường.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý (Trung Y Cương Mục).
(Xem thêm ý nghĩa ở huyệt Túc Tam Lý - Vị 36)
Tác Dụng
Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 28).
Chủ Trị
Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nửa người.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 0,8 – 2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Ôn Lưu (Đtr.7) + Khúc Trì (Đtr.11) + Trung Chử (Ttu.3) + Phong Long (Vi.40) trị họng đau không nói được (Thiên Kim Phương).
2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị ăn không tiêu (Tịch Hoằng Phú).
4. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị tay bị liệt (Bách Chứng Phú).
5. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).
6. Phối cứu Côn Lôn (Bq.60) + Đan Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên (Nh.4) để ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).
7. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân).
8. Phối Đại Đôn (C.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Phong (C.4) trị dịch hoàn viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).
9. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Ghi Chú
Khi châm quá sâu gặp động mạch làm cho máu chảy không cầm, cấp tốc dùng bông ép chặt vào chỗ châm để cầm máu, đồng thời đưa thẳng tay lên cao rồi châm huyệt Tam Dương Lạc (Ttu.8), sâu 0,3 thốn, vê về phía trái 10 giây rồi rút kim, máu sẽ cầm (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Thủ Tam Lý nằm ở đâu?
Dưới huyệt Khúc Trì (Đtr.11) 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê (Đtr.
Huyệt Thủ Tam Lý có tác dụng gì?
Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nửa người.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Thủ Tam Lý thế nào?
Châm thẳng sâu 0,8 – 2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.
Huyệt Thủ Tam Lý thuộc đường kinh nào?
Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.