Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tam Gian (LI3) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI3

Huyệt Tam Gian (LI3) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay. Chủ trị: Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tam Gian — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tam Gian — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tam Gian — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tam Gian — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái, xương.

Vị Trí

Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 3 của kinh Đại Trường.

Huyệt Du, thuộc hành Mộc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở cuối lóng (gian) thứ 3 (tam), lại là huyệt thứ ba của kinh Đại trường, vì vậy gọi là Tam Gian.

Tác Dụng

Tiết tà nhiệt, điều phủ khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong, thanh nhiệt, lợi họng răng: viêm nhiễm vùng mặt và miệng, viêm họng, đau răng, chảy máu cam, đau mắt cấp.
Tiêu trướng, cầm tiêu chảy: tiêu chảy, sôi bụng.
Thông kinh lạc tại chỗ: cứng, sưng, đau ở ngón tay và mu bàn tay (thường phối với huyệt Hậu Khê — SI3).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 22).

Chủ Trị

Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái và xương.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Dương Khê (Đtr 5) trị họng sưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tiền Cốc (Ttr 3) trị mắt đau cấp (Thiên Kim Phương).

3. Phối Lao Cung (Tb 8) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị miệng nóng, họng khô, trong miệng lở (Thiên Kim Phương).

4. Phối Chính Doanh (Đ 17) + Đại Nghênh (Vi.5) trị răng đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thương Dương (Đtr 1) trị suyễn mạn (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Thiếu Thương (P 11) trị môi khô, uống không xuống (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Thận Du (Bq 23) trị sống lưng đau (Tịch Hoằng Phú).

8. Phối Toàn Trúc (Bq 2) trị mắt có màng (Bách Chứng Phú).

9. Phối Kinh Cừ (P 8) + Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mồ hôi ra khắp cơ thể (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Cứu Tam Gian (Đtr 3) 21 tráng, phối cứu Thiên Tỉnh (Ttu 10) + Thiên Trì (Tb 1) đều 14 tráng trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Châm Tam Gian (Đtr 3) luồn kim dưới da tới Hợp Cốc (Đtr 4), châm 3 bổ, 3 tả, thấy trong bụng thông thì rút kim, trị bụng đầy trướng (Y Học Cương Mục).

12. Phối Gian Sử (Tb 5) trị mai hạch khí (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị mu bàn tay sưng đỏ, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tam Gian nằm ở đâu?

Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Huyệt Tam Gian có tác dụng gì?

Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tam Gian thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tam Gian thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tam Gian (LI3) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường