Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Trì (PC1) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào · PC1

Huyệt Thiên Trì (PC1) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào. Vị trí: Ngang đầu ngực, cách 1 thốn, ở khoảng gian sườn 4, dưới hố nách 3 thốn, giữa huyệt Thiên Khê (Ty.18) và huyệt Nhũ Trung (Vi 17) Chủ trị: Trị ngực đầy tức, vùng tim đau tức, lao hạch, vùng dưới nách đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Trì — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Trì — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Trì — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Trì — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ngang đầu ngực, cách 1 thốn, ở khoảng gian sườn 4, dưới hố nách 3 thốn, giữa huyệt Thiên Khê (Ty.18) và huyệt Nhũ Trung (Vi 17)

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Tâm Bào.

Nhận một mạch phụ của kinh Túc Thiếu Dương và Túc Quyết Âm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiên = trời, chỉ phần trên của cơ thể. Trì = ao nước. huyệt ở chỗ lõm bên cạnh ngực, nơi đó sữa chảy qua thường đọng lại giống như cái ao chứa nước, vì vậy gọi là Thiên Trì (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thăng khí Dương, thông lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Giáng nghịch khí ở Phế: ho, thở khò khè, hen phế quản.
Khai thông lồng ngực, điều khí, hoá đàm: tức ngực, đau dây thần kinh liên sườn (kể cả sau zona), sưng hạch và đau vùng nách, bồn chồn do co thắt cơ hoành.
Lợi sữa: rối loạn tiết sữa, viêm tuyến vú.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 237).

Chủ Trị

Trị ngực đầy tức, vùng tim đau tức, lao hạch, vùng dưới nách đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên, hướng mũi kim ra ngoài, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 5–10 phút.

Giải Phẫu

Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, cơ chéo to của bụng, các cơ gian sườn, phổi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 4.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Đởm Du (Bq 19) + Ủy Trung (Bq 40) + Dương Phụ (Đ.38) trị dưới nách sưng (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ủy Dương (Bq 39) trị nách sưng (Bách Chứng Phú).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đtr.21) + Tam Dương Lạc (Ttu 8) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối cứu Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực)

Ghi Chú

Không kích thích mạnh và châm sâu vì có thể đụng phổi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Trì nằm ở đâu?

Ngang đầu ngực, cách 1 thốn, ở khoảng gian sườn 4, dưới hố nách 3 thốn, giữa huyệt Thiên Khê (Ty.18) và huyệt Nhũ Trung (Vi 17)

Huyệt Thiên Trì có tác dụng gì?

Trị ngực đầy tức, vùng tim đau tức, lao hạch, vùng dưới nách đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Trì thế nào?

Châm xiên, hướng mũi kim ra ngoài, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 5–10 phút.

Huyệt Thiên Trì thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Trì (PC1) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào