Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE8

Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay. Chủ trị: Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tam Dương Lạc — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tam Dương Lạc — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tam Dương Lạc — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tam Dương Lạc — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi riêng ngón tay út, giữa chỗ bám của cơ duỗi dài riêng, cơ duỗi ngắn riêng ngón tay cái ở trên màng gian cốt.

Vị Trí

Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 8 của kinh Tam Tiêu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là nơi lạc mạch của 3 đường kinh Dương ở tay giao hội, vì vậy gọi là Tam Dương Lạc (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khai khiếu, thông lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông lợi kinh Tam Tiêu: mất giọng cấp, mất thính lực cấp, đau răng, sốt.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau cánh tay và cột sống thắt lưng.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 255).

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, giữa chỗ bám của cơ duỗi dài riêng và cơ duỗi ngắn riêng ngón tay cái ở trên màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thông Cốc (Bq 66) trị mất tiếng đột ngột (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị tai điếc đột ngột (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Phong Trì (Đ 20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Nếu ngộ châm gây ra nôn mửa, tiêu chảy, mạch nhảy loạn nhịp, dùng huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) hoặc Tam Âm Giao (Ty 6) để giải cứu. Châm 2 huyệt giải này cần vê kim nhiều lần để gây đắc khí, đồng thời lay động, kích thích cán kim khoảng 20 phút là được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tam Dương Lạc nằm ở đâu?

Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay.

Huyệt Tam Dương Lạc có tác dụng gì?

Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tam Dương Lạc thế nào?

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tam Dương Lạc thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu