Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE8
Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay. Chủ trị: Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt là nơi lạc mạch của 3 đường kinh Dương ở tay giao hội, vì vậy gọi là Tam Dương Lạc (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 8 của kinh Tam Tiêu.
Vị Trí
Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay.
Giải Phẫu
Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, giữa chỗ bám của cơ duỗi dài riêng và cơ duỗi ngắn riêng ngón tay cái ở trên màng gian cốt.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
Tác Dụng
Khai khiếu, thông lạc.
Chủ Trị
Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thông Cốc (Bq 66) trị mất tiếng đột ngột (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị tai điếc đột ngột (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Đại Thành).
4. Phối Phong Trì (Đ 20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Ghi Chú
Nếu ngộ châm gây ra nôn mửa, tiêu chảy, mạch nhảy loạn nhịp, dùng huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) hoặc Tam Âm Giao (Ty 6) để giải cứu. Châm 2 huyệt giải này cần vê kim nhiều lần để gây đắc khí, đồng thời lay động, kích thích cán kim khoảng 20 phút là được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)