🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Trì (TE4) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE4

Huyệt Dương Trì (TE4) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Ở chỗ lõm trên lằn ngang khớp xương cổ tay, khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, khe giữa đầu dưới xương quay và xương… Chủ trị: Trị khớp cổ tay và tổ chức mềm chung quanh viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm, giống hình cái ao (tù) ở mu cổ tay (mặt ngoài = Dương) vì vậy gọi là Dương Trì.

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Tam tiêu.

Huyệt Nguyên.

Châm đặc biệt trong trường hợp khát nước, cổ tay đau âm ỉ.

Yếu huyệt để điều chỉnh hạ tiêu (Châm cứu Chân Tủy).

1 trong 14 Yếu Huyệt của Châm cứu Chân Tủy.

Vị Trí

Ở chỗ lõm trên lằn ngang khớp xương cổ tay, khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, khe giữa đầu dưới xương quay và xương trụ.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và duỗi riêng ngón tay trỏ ở ngoài với gân cơ duỗi riêng ngón tay út ở trong, khe giữa đầu dưới xương quay và xương trụ, ở trên xương nguyệt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.V

: 31v¼9:

Tác Dụng

Thư cân, thông lạc, giải nhiệt ở bán biểu, bán lý.

Chủ Trị

Trị khớp cổ tay và tổ chức mềm chung quanh viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Châm trị bịnh ở khớp cổ tay, hướng mũi kim qua 2 bên. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Trung Chử (Ttu 3) + Xích Trạch (P.5) trị khớp ngón tay bị co rút (Châm cứu Đại Thành).

2. Phối Giải Khê (Vi 41) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Lệ Đoài (Vi 45) + Phong Trì (Đ 20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm cứu Tụ Anh).

3. Phối Dương Cốc (Ttr 5) + Dương Khê (Đtr 5) + Ngoại Quan (Ttu 6) trị cổ tay và tay đau (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).

4. Phối Bát Tà + Đại Lăng (Tb.7) + Tứ Phùng trị khớp ngón tay viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Phong Môn (Bq.12) + Thiên Trụ Bq.10) trị đầu đau, nóng lạnh, không ra mồ hôi (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Cứu Dương Trì (trái) chung với Trung Quản (Nh.12) trị tử cung lệch về bên trái (Châm cứu Chân Tủy)

Tham Khảo

Tam Tiêu gây bệnh làm cho trong tai điếc, họng sưng đau, họng khô, mắt sưng đỏ, sau tai đau, khuỷu tay đau, ra mồ hôi, sau lưng và cột sống đau, đau từ vai lưng đến tay, táo bón, tiểu dầm, tiểu bí: châm huyệt Dương Trì + Nội Quan (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết - Châm cứu Đại Thành)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu