Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hội Tông (TE7) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE7

Huyệt Hội Tông (TE7) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ. Chủ trị: Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hội Tông — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hội Tông — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hội Tông — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hội Tông — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, bờ ngoài xương trụ.

Vị Trí

Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ.

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt Khích của kinh Tam Tiêu.

Châm trong trường hợp khí của Tam Tiêu bị rối loạn.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hội = họp lại. Tông = dòng dõi, cái kế tiếp. Khí của Tam Tiêu từ huyệt Chi Câu đổ về hội tụ ở huyệt này trước khi chuyển đến huyệt kế tiếp (tông) là huyệt Tam Dương lạc, vì vậy gọi là Hội Tông (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh tả nhiệt tà ở Tam tiêu, thư Can, lý khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh Tam Tiêu, lợi tai: ù tai, mất thính lực đột ngột, giảm thính lực; giảm đau và rối loạn cảm giác tại chỗ/theo kinh ở cánh tay.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 254).

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ trụ sau và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, bờ ngoài xương trụ.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh tay quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh thai, không châm.

Bí tiểu, không châm sâu.

Lỡ bị ngộ châm sinh ra bí tiểu, nên châm huyệt Dũng Tuyền (Th 1) để giải. Nằm ngửa, châm sâu 0,5 thốn, vê kim chừng một phút, đợi đến khi người bệnh thấy dễ chịu hoặc muốn tiểu thì rút kim ra (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Ế Phong (Ttr 17) trị tai điếc (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ngoại Quan (Ttu 5) trị tai ù (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hội Tông nằm ở đâu?

Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ.

Huyệt Hội Tông có tác dụng gì?

Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hội Tông thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hội Tông thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hội Tông (TE7) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu