🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hội Tông (TE7) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE7

Huyệt Hội Tông (TE7) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ. Chủ trị: Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hội = họp lại. Tông = dòng dõi, cái kế tiếp. Khí của Tam Tiêu từ huyệt Chi Câu đổ về hội tụ ở huyệt này trước khi chuyển đến huyệt kế tiếp (tông) là huyệt Tam Dương lạc, vì vậy gọi là Hội Tông (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt Khích của kinh Tam Tiêu.

Châm trong trường hợp khí của Tam Tiêu bị rối loạn.

Vị Trí

Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ trụ sau và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, bờ ngoài xương trụ.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh tay quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh thai, không châm.

Bí tiểu, không châm sâu.

Lỡ bị ngộ châm sinh ra bí tiểu, nên châm huyệt Dũng Tuyền (Th 1) để giải. Nằm ngửa, châm sâu 0,5 thốn, vê kim chừng một phút, đợi đến khi người bệnh thấy dễ chịu hoặc muốn tiểu thì rút kim ra (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Tác Dụng

Thanh tả nhiệt tà ở Tam tiêu, thư Can, lý khí.

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Ế Phong (Ttr 17) trị tai điếc (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ngoại Quan (Ttu 5) trị tai ù (Tư Sinh Kinh)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu