Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Liêu (TE15) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE15

Huyệt Thiên Liêu (TE15) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Tại trung điểm của đoạn nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, hoặc trung điểm của đoạn nối từ huyệt Kiên Tỉnh (Đ.21) và Khúc… Chủ trị: Trị vai và khớp vai đau, cổ gáy nhức mỏi.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ trên sống, cơ góc.

Vị Trí

Tại trung điểm của đoạn nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, hoặc trung điểm của đoạn nối từ huyệt Kiên Tỉnh (Đ.21) và Khúc Viên (Ttr.13), nằm ở hố trên gai xương bả vai.

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt giao hội với Dương Duy Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiên = vùng trên cao. Huyệt ở hố trên vai (phần trên = thiên), lại ở bên cạnh (liêu) mỏm cùng vai, vì vậy gọi là Thiên Liêu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khứ phong, trừ thấp, thông kinh, hoạt lạc, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: đau vai, cổ, lưng trên, có thể hạn chế vận động.
Trừ phong thấp, khai thông lồng ngực, điều khí: sốt nhiễm trùng, tức ngực kèm bồn chồn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 262).

Chủ Trị

Trị vai và khớp vai đau, cổ gáy nhức mỏi.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, hơi hướng mũi kim tới vùng bả vai, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ trên sống và cơ góc.

Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh của dây thần kinh trên vai.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Không châm sâu.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị vai và cánh tay đau không giơ cao được (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Hàn nhiệt không ra mồ hôi, trong ngực đầy tức, nóng nảy, chọn huyệt Thiên Liêu làm chủ” (Giáp Ất Kinh)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Liêu nằm ở đâu?

Tại trung điểm của đoạn nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, hoặc trung điểm của đoạn nối từ huyệt Kiên Tỉnh (Đ.21) và Khúc Viên (Ttr.13), nằm ở hố trên gai xương bả vai.

Huyệt Thiên Liêu có tác dụng gì?

Trị vai và khớp vai đau, cổ gáy nhức mỏi.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Liêu thế nào?

Châm thẳng, hơi hướng mũi kim tới vùng bả vai, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Thiên Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Liêu (TE15) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu