🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khế Mạch (TE18) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE18

Huyệt Khế Mạch (TE18) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Phía sau tai, giữa gai xương chũm, hoặc khi ép vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ huyệt Ế… Chủ trị: Trị tai ù, điếc, liệt mặt.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khế chỉ sự co rút, Mạch = huyết lạc. Huyệt ở nơi cân lạc mạch của tai, có tác dụng trị trẻ nhỏ kinh giật (Co rút = khế), vì vậy gọi là Khế Mạch (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 18 của kinh Tam Tiêu.

Vị Trí

Phía sau tai, giữa gai xương chũm, hoặc khi ép vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ huyệt Ế Phong (Ttu 17) đến Giác Tôn (Ttu 20), nơi cơ ức – đòn – chũm.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài và cơ 2 thân bám vào mỏm xương chũm.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, dây thần kinh chẩm dưới và dây thần kinh sọ não số XII.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác Dụng

Thanh nhiệt, giải kính, hoạt lạc, chỉ thống, thông quan, khai khiếu.

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, liệt mặt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Trường Cường (Đc 1) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Hoàn Cốt (Đ 12) trị đầu phong, sau tai đau (Tư Sinh Kinh)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu