Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Giác Tôn (TE20) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE20

Huyệt Giác Tôn (TE20) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Gấp vành tai về phía trước, huyệt ở bờ trên loa tai, trong chân tóc nơi có cơ cử động khi há miệng nhai, dưới huyệt là cơ tai trên, cơ thái dương. Chủ trị: Trị tai nóng đỏ, vành tai viêm, mộng thịt mắt, răng đau, quai bị (đốt bằng bấc đèn)

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Giác Tôn — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Giác Tôn — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Giác Tôn — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Giác Tôn — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ tai trên, cơ thái dương.

Vị Trí

Gấp vành tai về phía trước, huyệt ở bờ trên loa tai, trong chân tóc nơi có cơ cử động khi há miệng nhai, dưới huyệt là cơ tai trên, cơ thái dương.

Đặc Tính

Huyệt thứ 20 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương và Thủ Thái Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Giác = góc trên tai; Tôn = tôn lạc. Ý chỉ phần trên tai liên hệ với lạc, vì vậy gọi là Giác Tôn (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh đầu, minh mục, sơ phong, hoạt lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, lợi tai răng môi: ù tai, giảm thính lực, viêm tai giữa, nhiễm trùng tai, bệnh về mắt, đau răng, sâu răng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, khô miệng, cứng cổ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 267).

Chủ Trị

Trị tai nóng đỏ, vành tai viêm, mộng thịt mắt, răng đau, quai bị (đốt bằng bấc đèn)

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh sọ não V.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Xuất Xứ

Thiên 'Hàn Nhiệt Bệnh' (Linh Khu 21).

Phối Huyệt

Phối Giáp Xa (Vi 6) trị răng đau không nhai được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tiểu Hải (Ttr 8) trị lợi răng đau (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị mắt có màng (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Ế Phong (Ttr 17) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Phong Trì (Đ 20) trị tai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Phong Trì (Đ 20) + Thái Dương trị thần kinh thị giác viêm (Châm Cứu Học Giản Biên)

Ghi Chú

Lỡ bị ngộ châm, dễ sinh ra não xung huyết làm người bịnh hôn mê (ngất), nên châm huyệt Tam Dương Lạc để giải cứu. Châm cạn, tối đa sâu 0,5 thốn, hướng mũi kim về phía dưới, dùng thủ pháp nhẹ (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Kinh túc Thái dương có đi vào vùng xương má và mũi, lan tỏa ra vùng răng, (Mạch mà nó hợp để đi vào) đó là huyệt Giác Tôn. Khi răng trên đau, nên thủ các huyệt ở vùng trước (Giác Tôn) thuộc xương mũi má” (Ngũ Tà - Linh Khu 20,23).

“Răng đau không nhai được, nướu răng sưng: dùng huyệt Giác Tôn làm chủ” (Giáp Ất Kinh)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Giác Tôn nằm ở đâu?

Gấp vành tai về phía trước, huyệt ở bờ trên loa tai, trong chân tóc nơi có cơ cử động khi há miệng nhai, dưới huyệt là cơ tai trên, cơ thái dương.

Huyệt Giác Tôn có tác dụng gì?

Trị tai nóng đỏ, vành tai viêm, mộng thịt mắt, răng đau, quai bị (đốt bằng bấc đèn)

Cách châm cứu, bấm Huyệt Giác Tôn thế nào?

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Giác Tôn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Giác Tôn (TE20) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu