Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tiểu Hải (SI8) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI8

Huyệt Tiểu Hải (SI8) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Co khuỷu tay, huyệt ở giữa mỏm khuỷu và mỏm trên ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, nơi tận cơ 3 đầu cánh tay. Chủ trị: Trị cơ vai co rút, cẳng tay co rút, khuỷu tay đau, thần kinh trụ đau, Hysteria, tâm thần phân liệt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tiểu Hải — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tiểu Hải — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tiểu Hải — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tiểu Hải — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ 3 đầu cánh tay, rãnh ròng rọc – khuỷu của mặt sau đầu dưới xương cánh tay (ở trong là mỏm trên ròng rọc của xương cánh tay, có gân cơ trụ trước, gân cơ gấp chung sâu các ngón tay bám gần nhất, ở ngoài là mỏm khuỷu của xương trụ, có gân cơ 3 đầu cánh tay bám).

Vị Trí

Co khuỷu tay, huyệt ở giữa mỏm khuỷu và mỏm trên ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, nơi tận cơ 3 đầu cánh tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 8 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thổ.

Huyệt Tả của kinh Tiểu Trường.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đây là huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, nơi khí và huyết của bản kinh hợp lại, giống như trăm nhánh sông đổ vào biển, vì vậy gọi là Tiểu Hải (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Tán tà ở kinh, đặc trị thần kinh trụ bị tê liệt, trừ phong, thanh thần chí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc: đau mỏm lồi cầu trong khuỷu tay, đau dọc mặt sau-trong cánh tay trên, vai và xương bả vai.
An thần: bồn chồn, lo âu, trạng thái hưng phấn quá mức.
Thanh nhiệt, tiêu sưng: đau họng, sưng má, đau răng, nhức đầu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 129).

Chủ Trị

Trị cơ vai co rút, cẳng tay co rút, khuỷu tay đau, thần kinh trụ đau, Hysteria, tâm thần phân liệt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ 3 đầu cánh tay, rãnh ròng rọc – khuỷu của mặt sau đầu dưới xương cánh tay (ở trong là mỏm trên ròng rọc của xương cánh tay, có gân cơ trụ trước và gân cơ gấp chung sâu các ngón tay bám gần nhất, ở ngoài là mỏm khuỷu của xương trụ, có gân cơ 3 đầu cánh tay bám).

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tại chỗ có cảm giác căng tê tức hoặc tê giật lan ra đầu ngón chân.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Đại Lăng (Tb.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Môn (Tm.7) trị bệnh tâm thần (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Linh Đạo (Tm.4) + Thần Môn (Tm.7) trị thần kinh trụ tê liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tiểu Hải nằm ở đâu?

Co khuỷu tay, huyệt ở giữa mỏm khuỷu và mỏm trên ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, nơi tận cơ 3 đầu cánh tay.

Huyệt Tiểu Hải có tác dụng gì?

Trị cơ vai co rút, cẳng tay co rút, khuỷu tay đau, thần kinh trụ đau, Hysteria, tâm thần phân liệt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tiểu Hải thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tiểu Hải thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tiểu Hải (SI8) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường