Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kiên Trung Du (SI15) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI15

Huyệt Kiên Trung Du (SI15) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và Kiên Tỉnh (Đ 21) Chủ trị: Trị vai đau, lưng và cổ gáy cứng, suyễn, khí quản viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Kiên Trung Du — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Kiên Trung Du — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Kiên Trung Du — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Kiên Trung Du — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ góc, cơ răng bé sau – trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ ngang sườn, cơ gian mỏng ngang.

Vị Trí

Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và Kiên Tỉnh (Đ 21)

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của kinh Tiểu trường.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) vì vậy gọi là Kiên Trung Du.

Tác Dụng

Tuyên Phế, thanh nhiệt, hoá đờm, minh mục.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: đau và hạn chế vận động vùng vai và đoạn cột sống cổ dưới — ngực trên.
Giáng Phế khí: bệnh hô hấp như ho.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 136).

Chủ Trị

Trị vai đau, lưng và cổ gáy cứng, suyễn, khí quản viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bé sau – trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ ngang sườn, cơ gian mỏng ngang.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh dây chẩm lớn, nhánh dây sống cổ và nhánh dây gian sườn số 1.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khúc Viên (Ttr 13) + Nhu Hội (Ttu 13) + Thiếu Hải (Tm 3) trị thần kinh quanh vai viêm, đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

2. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Kiên Ngoại Du (Ttr 14) trị thần kinh quanh vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Đại Chùy (Đc 14) + Kiên Tỉnh (Đ 20) trị vai lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

4. Phối Nội Quan (Tb 6) + Phế Du (Bq 13) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phế quản viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Chí Dương (Đc 9) + Khổng Tối (P 6) + Thân Trụ (Đc 12) trị khí quản dãn (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Kiên Trung Du nằm ở đâu?

Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và Kiên Tỉnh (Đ 21)

Huyệt Kiên Trung Du có tác dụng gì?

Trị vai đau, lưng và cổ gáy cứng, suyễn, khí quản viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Kiên Trung Du thế nào?

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Kiên Trung Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Kiên Trung Du (SI15) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường