Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Chí Dương (GV9) Mạch Đốc · GV9

Huyệt Chí Dương (GV9) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 7 hoặc tại điểm gặp nhau của đường nối 2 đầu mỏm xương bả vai và đường dọc giữa chính cột sống. Chủ trị: Trị lưng đau, vàng da, bụng sôi, không muốn ăn, ho suyễn, ngực đau, túi mật viêm, gan viêm, màng ngực viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Chí Dương — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Chí Dương — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Chí Dương — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Chí Dương — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 7 hoặc tại điểm gặp nhau của đường nối 2 đầu mỏm xương bả vai và đường dọc giữa chính cột sống.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của mạch Đốc.

1 trong 4 huyệt hội của khí Âm và Dương (Quan Nguyên (Nh 4), Thiên Đột (Nh 22), Trung Quản (Nh 12) và Chí Dương (Đc 9) (Tố Vấn 21)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở dưới đốt sống lưng 7, ngang với huyệt Cách Du, bên trong tương ứng với hoành cách mô. Từ hoành cách mô trở lên là dương trong dương. Đốc mạch thuộc dương, tự đi lên đi xuống, đến huyệt này thì đạt được dương trong dương, vì vậy gọi là Chí Dương (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Lý khí cơ, hóa thấp nhiệt, làm thư giãn vùng ngực, cách mô.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ Tỳ, trừ thấp và thấp nhiệt, điều hoà trung tiêu: đầy bụng hoặc cảm giác lạnh bụng, chán ăn, suy nhược kèm đau đớn, vàng da.
Khai thông lồng ngực: đau thắt ngực, căng tức vùng ngực và mạn sườn, ho, khó thở, các vấn đề cột sống.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 372).

Chủ Trị

Trị lưng đau, vàng da, bụng sôi, không muốn ăn, ho suyễn, ngực đau, túi mật viêm, gan viêm, màng ngực viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 7 – 8, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bách Lao + Công Tôn (Ty 3) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị hoàng đản mà tay chân đều sưng, mồ hôi ra vàng cả áo (Châm cứu Đại Thành).

2. Phối Công Tôn (Ty 3) + Đởm Du (Bq 19) + Thần Môn (Tm.7) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Ủy Trung (Bq 40) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tửu đản, cả người và mắt đều vàng, tâm thống, mặt đỏ, tiểu không thông (Châm cứu Tập Thành).

3. Phối Công Tôn (Ty 3) + Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 21) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Liệt Khuyết (P 7) + Linh Đài (Đc 10) + Phế Du (Bq 13) + Thiên Đột (Nh 22) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho do hàn (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối Nội Quan (Tb 6) + Tâm Du (Bq 15) trị nhịp tim không đều (Châm cứu Học Giản Biên).

6. Phối Can Du (Bq 18) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị gan viêm do truyền nhiễm (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Nội Quan (Tb 6) trị nhịp tim không đều (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Chí Dương (Đc 10) xuyên Đởm Du (Bq 19) trị giun chui ống mật (Châm cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 36) trị da sần sùi [ngưu bì tiễn] (Châm cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Đởm Du (Bq 19) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị tử cung sa (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học).

11. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Hậu Khê (Ttr 3) trị sốt rét (Thực Dụng Châm cứu Học)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Chí Dương cũng trị bệnh hoàng đản, trước bổ sau tả, hiệu quả rõ ràng” (Ngọc Long Ca).

“Sốt rét lâu ngày, cơn lúc phát lúc khỏi: châm Chí Dương cho ra máu...” (Thực Dụng Châm cứu Học)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Chí Dương nằm ở đâu?

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 7 hoặc tại điểm gặp nhau của đường nối 2 đầu mỏm xương bả vai và đường dọc giữa chính cột sống.

Huyệt Chí Dương có tác dụng gì?

Trị lưng đau, vàng da, bụng sôi, không muốn ăn, ho suyễn, ngực đau, túi mật viêm, gan viêm, màng ngực viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Chí Dương thế nào?

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 7 – 8, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Huyệt Chí Dương thuộc đường kinh nào?

Huyệt Chí Dương (GV9) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc