Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thần Đạo (GV11) Mạch Đốc · GV11

Huyệt Thần Đạo (GV11) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5. Chủ trị: Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thần Đạo — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thần Đạo — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thần Đạo — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thần Đạo — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ thang, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5.

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của mạch Đốc.

Nơi tiếp nhận khí của kinh cân – cơ của Tỳ (bằng đường nối phía trong)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thần = tâm thần. Huyệt ở 2 bên huyệt Tâm Du, được coi như cửa (đường dẫn vào = đạo) của Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Trấn kinh, tức phong, ninh tâm, an thần, khứ phong, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ Tâm và Phế, an thần: khó thở, lo âu, hồi hộp, lú lẫn, suy giảm trí nhớ, tâm trạng chán nản, động kinh, bồn chồn, co thắt.
Thanh nhiệt, trừ phong: sốt nhiễm trùng kèm đau đầu, ho, chóng mặt.
Thông kinh lạc tại chỗ: các chứng vùng lưng trên.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 374).

Chủ Trị

Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 5 – 6, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị người sốt, đầu đau, lúc nóng lúc lạnh (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nóng lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Cao Hoang Du (Bq 43) + Liệt Khuyết (P.7) + U Môn (Th.21) trị hay quên (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tâm Du (Bq 15) trị động kinh [phong giản] (Bách Chứng Phú)

Ghi Chú

Châm huyệt này, nếu lỡ ngộ châm sinh ra hôn mê như chết, dùng huyệt Trường Cường (Đc 1) để giải: châm sâu 1,5 thốn, kích thích mạnh (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thích Ngược ghi “Chứng phong ngược, khi bệnh phát thì ra mồ hôi và sợ gió, châm ra máu ở 3 kinh dương và Bối du [Thần Đạo] (Tố Vấn 36,15)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thần Đạo nằm ở đâu?

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5.

Huyệt Thần Đạo có tác dụng gì?

Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thần Đạo thế nào?

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 5 – 6, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Huyệt Thần Đạo thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thần Đạo (GV11) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc