🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thần Đạo (GV11) Mạch Đốc · GV11

Huyệt Thần Đạo (GV11) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5. Chủ trị: Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thần = tâm thần. Huyệt ở 2 bên huyệt Tâm Du, được coi như cửa (đường dẫn vào = đạo) của Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của mạch Đốc.

Nơi tiếp nhận khí của kinh cân – cơ của Tỳ (bằng đường nối phía trong)

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Tác Dụng

Trấn kinh, tức phong, ninh tâm, an thần, khứ phong, chỉ thống.

Chủ Trị

Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 5 – 6, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị người sốt, đầu đau, lúc nóng lúc lạnh (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nóng lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Cao Hoang Du (Bq 43) + Liệt Khuyết (P.7) + U Môn (Th.21) trị hay quên (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tâm Du (Bq 15) trị động kinh [phong giản] (Bách Chứng Phú)

Ghi Chú

Châm huyệt này, nếu lỡ ngộ châm sinh ra hôn mê như chết, dùng huyệt Trường Cường (Đc 1) để giải: châm sâu 1,5 thốn, kích thích mạnh (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Tham Khảo

Thiên Thích Ngược ghi “Chứng phong ngược, khi bệnh phát thì ra mồ hôi và sợ gió, châm ra máu ở 3 kinh dương và Bối du [Thần Đạo] (Tố Vấn 36,15)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

Về Mạch Đốc