🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đào Đạo (GV13) Mạch Đốc · GV13

Huyệt Đào Đạo (GV13) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 1, ngay dưới huyệt Đại Chùy một đốt sống. Chủ trị: Trị đầu đau, cột sống đau, lưng đau, cột sống yếu, sốt rét, cảm cúm, sốt âm, mồ hôi trộm, hoảng sợ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đào = hun đúc nên, chỉ dương khí thông hành như cái bếp hun đúc cho đường (đạo) được thông, vì vậy gọi là Đào Đạo (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 13 của mạch Đốc.

Huyệt Hội của mạch Đốc với kinh Bàng Quang (ở huyệt Phong Môn)

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 1, ngay dưới huyệt Đại Chùy một đốt sống.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, gân cơ trám hoặc cơ thoi, gân cơ răng bé sau – trên, cơ gối đầu, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, các nhánh của đám rối cổ, các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Trị trúng phong bán thân bất toại: Trước tiên cứu huyệt Thiên Song (Ttr.16), kế đến là huyệt Đại Môn (trên điểm cao nhất của ụ chẩm lớn một thốn), rồi cứu huyệt Thừa Tương (Nh.24)...” (Thiên Kim Dực)

Tác Dụng

Sơ giải tà ở biểu, thanh nhiệt ở Phế, bổ hư tổn, định thần.

Chủ Trị

Trị đầu đau, cột sống đau, lưng đau, cột sống yếu, sốt rét, cảm cúm, sốt âm, mồ hôi trộm, hoảng sợ.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếnh lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 1 – 2, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thần Đường (Bq 44) + Phong Trì (Đ 20) trị say rượu (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Phế Du (Bq 23) trị sốt do thời dịch [tuế nhiệt thời hành] (Bách Chứng Phú).

3. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Phế Du (Bq 13) + Thân Trụ (Đc 12) trị ngũ lao, thất thương (Càn Khôn Sinh Ý).

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Phế Du (Bq 13) trị điên cuồng (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Gian Sử (Tb 5) + Khúc Trì (Đtr 11) + Nội Quan (Tb 6) trị sốt rét (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb 6) + Phong Long (Vi 40) + Yêu Kỳ trị động kinh (Châm cứu Học Thượng Hải)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

Về Mạch Đốc