Huyệt Thiên Song (SI16) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI16
Huyệt Thiên Song (SI16) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Ở phía sau cơ ức – đòn – chũm, sau huyệt Phù Đột (Đtr.18) 0,5 thốn, cách củ hầu 3,5 thốn, ngang huyệt Liêm Tuyền (Nh 23) Chủ trị: Trị cổ gáy cứng, họng viêm, tai ù, điếc.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Thiên = trời, ý chỉ phần trên cơ thể. Song = cửa sổ, ý chỉ cái tai. Huyệt có tác dụng trị điếc, làm cho chức năng của tai trở lại bình thường, vì vậy gọi là Thiên Song (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 16 của kinh Tiều Trường.
Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vi 9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu 16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq 12), có tác dụng chuyển khí lên phần trên cơ thể (LKhu 21,20)
Vị Trí
Ở phía sau cơ ức – đòn – chũm, sau huyệt Phù Đột (Đtr.18) 0,5 thốn, cách củ hầu 3,5 thốn, ngang huyệt Liêm Tuyền (Nh 23)
Giải Phẫu
Dưới da là bờ sau cơ ức – đòn – chũm, cơ nâng vai và các cơ bậc thang.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, các nhánh của đám rối cổ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh
Tác Dụng
Khứ phong, hoạt lạc, an thần, dưỡng tâm.
Chủ Trị
Trị cổ gáy cứng, họng viêm, tai ù, điếc.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng, hướng mũi kim đến vùng gốc (cuống) lưỡi, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Nhu Hội (Ttu 13) trị anh chứng [bướu cổ] (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị cấm khẩu (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Ngoại Quan (Ttu 5) trị tai ù, không nghe được (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Thiên Đột (Nh 22) trị da mặt nóng (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Dương Khê (Đtr.5) trị ngực tức, khó thở (Tư Sinh Kinh).
6. Phối Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên (ra máu) + Thiên Đột (Nh 22) trị ngũ anh (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Hạ Tam Lý (Vi 36) + Thái Khê (Th.3) + Thần Môn (Tm.7) + Xích Trạch (P.5) trị song nhũ nga (Châm Cứu Tập Thành).
8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị amidal viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Phong Long (Vi 40) + Thiên Trụ (Bq 10) trị họng và thanh quản viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)