Huyệt Liệt Khuyết (LU7) Kinh Thủ Thái âm Phế · LU7
Huyệt Liệt Khuyết (LU7) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế. Vị trí: Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn. Chủ trị: Trị cổ tay đau sưng, đầu đau, cổ gáy cứng, ho, suyễn, liệt mặt.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Liệt = phân ra, tách ra. Khuyết = chỗ lõm, thiếu.
Huyệt ở chỗ lõm trên mỏm xương quay, được coi như lỗ hổng (khuyết) của tay. Huyệt cũng là biệt Lạc của kinh Phế, chỗ này, có 1 nhánh tách ra (liệt), nối với kinh Đại Trường, vì vậy gọi là Liệt Khuyết (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 7 của kinh Phế.
1 trong Lục Tổng Huyệt trị đau vùng đầu, gáy (Càn Khôn Sinh Ý).
Huyệt Lạc, nơi phát xuất Lạc dọc, Lạc ngang.
Một trong Bát Hội Huyệt (giao hội với Nhâm Mạch)
Vị Trí
Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn. Hoặc chéo 2 ngón tay trỏ và ngón tay cái của 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ.
Giải Phẫu
Dưới da là bờ trong – trước của gân cơ ngửa dài, cơ gấp dài ngón cái, chỗ bám của cơ sấp vuông vào xương quay.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Phối Đại Đôn (C.1) + Hành Gian (C.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Thủy Đạo (Vi.28) + Trung Phong (C.4) trị các loại sán khí (Y Học Cương Mục)
Tác Dụng
Tuyên Phế, khu phong, thông điều Nhâm Mạch.
Chủ Trị
Trị cổ tay đau sưng, đầu đau, cổ gáy cứng, ho, suyễn, liệt mặt.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên, hướng mũi kim vào khớp cùi chỏ, sâu 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).
Phối Huyệt
Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị nhiệt bệnh, tâm phiền, cánh tay và cơ thể nóng trước, co rút, môi miệng cắn chặt, mắt nhìn xuống, đổ mồ hôi (Thiên Kim Phương).
2. Phối Địa Thương (Vi.4) trị miệng khát (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Khuyết Bồn (Vi.12) + Ngư Tế (P.10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị ho (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Phế Du (Bq.13) + Chiên Trung (Nh.17) + (Túc) Tam Lý(Vi.36) trị ho đờm do hàn, ngực đầy đau (Châm Cứu Đại Toàn).
5. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Quan Xung (Tb.1) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị tiêu khát (Châm Cứu Đại Toàn).
6. Châm Liệt Khuyết trước, Phối Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Song (Ttr 16) + Trung Phủ (P.1) trị ngũ anh [bướu cổ] (Châm Cứu Đại Toàn).
7. Phối Thái Uyên (P.9) trị nửa đầu đau (Châm Cứu Đại Thành).
8. Phối Thái Uyên (P.9) trị ho phong đờm (Ngọc Long Ca).
9. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị ngực và cổ đau (Thiên Tinh Thập Nhất Huyệt).
10. Phối Cách Du (Bq.17) + Chương Môn (C.13) + Đại Đôn (C.1) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Thận Du (Bq.23) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).
11. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Não Không (Đ.19) + Phong Trì (Đ.20) trị đầu đau, nửa đầu đau (Thần Cứu Kinh Luân).
12. Phối Phong Long (Vi.40) + Phục Lưu (Th.7) trị tay chân bị phù thũng (Thần Cứu Kinh Luân).
13. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Chí Dương (Đc.10) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Linh Đài (Đc.10) + Phế Du (Bq.13) + Thiên Đột (Nh.22) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ho do phong hàn (Thần Cứu Kinh Luân).
14. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Khí Hải (Nh.6) + Thận Du (Bq.23) + Trung Phong (C.5) + Tỳ Du (Bq.20), đều cứu, trị tiểu buốt, tiểu gắt (Thần Cứu Kinh Luân)
15. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị suyễn cấp (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
16. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghinh Hương (Đtr.20) + Ấn Đường trị xoang mũi viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
17. Phối Phong Môn (Bq.12) + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị cảm phong hàn (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
18. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị đầu và cổ đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
19. Phối Dương Khê (Đtr.5) trị gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngón tay cái bị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Tham Khảo
Trẻ nhỏ bị kinh phong, mắt trợn ngược: Liệt Khuyết chủ trị, đồng thời chọn huyệt Lạc của kinh Dương minh” (Giáp Ất Kinh).
“Kinh Dương Minh Đại Trường chạy dọc theo lỗ mũi, mặt đau, răng đau, má sưng, mắt vàng, miệng khô, mũi chảy nước, mũi chảy máu, họng sưng đau, phía trước vai đau chịu không nổi. Châm huyệt Hợp Cốc + Liệt Khuyết” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết).
“Ho, hàn đờm: Liệt Khuyết trị giỏi” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).
“Trị tiểu ra máu, ra tinh: cứu Liệt Khuyết 50 tráng” (Bị Cấp Cứu Pháp).
“Liệt Khuyết phối hợp Hợp Cốc là theo phương pháp Phối Hợp Nguyên - Lạc, Phối Hợp Chủ - Khách, lấy phối hợp theo Tạng Phủ, Kinh Lạc. Dùng phép tả 2 huyệt này, thường để trị ngoại cảm biểu chứng [phong hàn, phong nhiệt nhập Phế hoặc bệnh ở Phế vệ] (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Các huyệt Liệt Khuyết, Ngư Tế, Thiếu Thương, Thái Uyên, Xích Trạch đều trị bệnh về Phế nhưng có tác dụng khác nhau:
Liệt Khuyết : sơ vệ, giải biểu, tuyên lợi Phế khí.
Ngư Tế : thanh tiết Phế nhiệt, thanh lợi yết hầu.
Thiếu Thương : thanh lợi hầu họng, thanh tuyên Phế khí.
Thái Uyên : bổ Phế, ích khí, thanh tuyên Phế khí.
Xích Trạch : thanh tiết Phế nhiệt, sơ vệ, giải biểu”.
(Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Huyệt Liệt Khuyết, Hợp Cốc, Khúc Trì, Phong Trì đều có tác dụng giải biểu nhưng có điểm khác nhau:
Liệt Khuyết : thiên về giải Phế vệ, phong hàn biểu tà.
Hợp Cốc : trị biểu tà ở đầu mặt và toàn thân.
Khúc Trì : trị phong nhiệt biểu tà ở toàn thân.
Phong Trì : thiên về trị phong nhiệt biểu tà ở vùng đầu mặt”.
(Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)