Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trung Phong (LR4) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR4

Huyệt Trung Phong (LR4) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở phía trước bờ dưới mắt cá trong 1 thốn, nơi chỗ lõm ở bờ trong gân cơ chày trước, khe khớp xương sên và xương gót, giữa huyệt Giải Khê (Vị) và… Chủ trị: Trị vùng bụng dưới đau, thoát vị (sán khí), tiểu không được, dương vật đau, di tinh, gan viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Trung Phong — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Trung Phong — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Trung Phong — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Trung Phong — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ trong gân cơ chày trước.

Vị Trí

Ở phía trước bờ dưới mắt cá trong 1 thốn, nơi chỗ lõm ở bờ trong gân cơ chày trước, khe khớp xương sên và xương gót, giữa huyệt Giải Khê (Vị) và Thương Khâu (Tỳ)

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Can.

Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở giữa (trung) mắt cá và tạng bên trong (nội phong) vì vậy gọi là Trung Phong (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ Can, thông lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, sơ Can khí, thanh nhiệt kinh Can, điều hoà hạ tiêu: đau bụng dưới và sinh dục ngoài, tiểu khó, rối loạn xuất tinh, các vấn đề khớp cổ chân, bệnh sán khí.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 325).

Chủ Trị

Trị vùng bụng dưới đau, thoát vị (sán khí), tiểu không được, dương vật đau, di tinh, gan viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trong gân cơ chầy trước, khe khớp của xương sên và xương gót.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chày trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Hành Gian (C.2) trị tiểu buốt (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tứ Mãn (Th.14) trị cổ trướng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thần Khuyết (Th.8) + Thủy Phân (Nh.9) trị vùng rốn đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thái Xung (C.3) trị chân đau, đi đứng khó khăn (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị gan viêm vàng da (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Can Du (Bq.18) + Ế Minh trị gan viêm siêu vi (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thích Ngược Luận: “Bệnh sốt rét, phát từ Can, sắc mặt tái xanh, hay thở dài như người sắp chết, nên thích Túc Quyết Âm (h. Trung Phong) cho ra máu” (Tố Vấn 36, 9)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Trung Phong nằm ở đâu?

Ở phía trước bờ dưới mắt cá trong 1 thốn, nơi chỗ lõm ở bờ trong gân cơ chày trước, khe khớp xương sên và xương gót, giữa huyệt Giải Khê (Vị) và Thương Khâu (Tỳ)

Huyệt Trung Phong có tác dụng gì?

Trị vùng bụng dưới đau, thoát vị (sán khí), tiểu không được, dương vật đau, di tinh, gan viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Trung Phong thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Trung Phong thuộc đường kinh nào?

Huyệt Trung Phong (LR4) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

↑ Về Kinh Túc Quyết Âm Can