Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khúc Tuyền (LR8) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR8

Huyệt Khúc Tuyền (LR8) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe giữa của bờ trước gân cơ bán mạc và cơ thẳng trong. Chủ trị: Trị khớp gối và tổ chức phần mềm quanh khớp gối viêm, đau do thoát vị (sán khí), liệt dương, di tinh, viêm nhiễm ở hệ tiết niệu và sinh dục.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Khúc Tuyền — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Khúc Tuyền — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Khúc Tuyền — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Khúc Tuyền — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ thẳng trong, đầu trên cơ sinh đôi trong.

Vị Trí

Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe giữa của bờ trước gân cơ bán mạc và cơ thẳng trong.

Đặc Tính

Huyệt thứ 8 của kinh Can.

Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.

Huyệt Bổ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) đầu nếp gấp trong nhượng chân (giống hình đường cong = khúc) khi gấp chân, vì vậy gọi là Khúc Tuyền.

Tác Dụng

Thanh thấp nhiệt, tiết Can Hỏa, lợi Bàng Quang, thư cân lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ thấp nhiệt hạ tiêu (tác dụng chính), lợi sinh dục và tử cung: rối loạn tiết niệu, đau/sưng/ngứa vùng sinh dục ngoài, rối loạn chức năng tình dục.
Dưỡng âm huyết: nhức đầu, chóng mặt, rối loạn kinh nguyệt.
Thông kinh lạc tại chỗ: đau khớp gối và cẳng chân.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 330).

Chủ Trị

Trị khớp gối và tổ chức phần mềm quanh khớp gối viêm, đau do thoát vị (sán khí), liệt dương, di tinh, viêm nhiễm ở hệ tiết niệu và sinh dục.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân cơ bán mạc và gân cơ thẳng trong, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp kheo.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông kheo to và dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Ngũ Lý (C 10) trị tiêu ra máu (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Dương Quan (Đ 33) + Lương Khâu (Vi 34) trị đầu gối co rút không co duỗi được (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Hành Gian (C 2) trị động kinh, dịch hoàn đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tất Quan (C 7) trị gối đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chí Âm (Bq 67) + Trung Cực (Nh 3) trị thất tinh (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị tử cung sa (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Âm Giao (Nh 7) + Chiếu Hải (Th 6) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

8. Phối Âm Giao (Nh 7) + Chiếu Hải (Th 6) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) [đều tả] trị các loại sán khí (Tịch Hoằng Phú).

9. Phối Đại Trữ (Bq 11) trị phong tý, gân cơ yếu (Trửu Hậu Ca).

10. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Khí Hải (Nh 6) trị dưới rốn lạnh đau (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Phúc Kết (Ty 14) + Thần Khuyết (Nh 8) + Thiên Xu (Vi 25) + Thủy Phân (Nh 10) + Thượng Liêm (Đtr 10) + Trung Phong (C 4) + Tứ Mãn (Th 14) trị quanh rốn đau nhiều (Vệ Sinh Bảo Giám).

12. Phối Cấp Mạch (C 12) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị sán khí, đau do thoái vị (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Khúc Tuyền chủ lung bế” (Tư Sinh Kinh).

“Can hư: bổ huyệt Khúc Tuyền” (Châm Cứu Đại Thành)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Khúc Tuyền nằm ở đâu?

Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe giữa của bờ trước gân cơ bán mạc và cơ thẳng trong.

Huyệt Khúc Tuyền có tác dụng gì?

Trị khớp gối và tổ chức phần mềm quanh khớp gối viêm, đau do thoát vị (sán khí), liệt dương, di tinh, viêm nhiễm ở hệ tiết niệu và sinh dục.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Khúc Tuyền thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Khúc Tuyền thuộc đường kinh nào?

Huyệt Khúc Tuyền (LR8) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

↑ Về Kinh Túc Quyết Âm Can