Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Âm Giao (CV7) Mạch Nhâm · CV7

Huyệt Âm Giao (CV7) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Thẳng dưới lỗ rốn 1 thốn. Chủ trị: Trị bụng và quanh rốn đau, bệnh hệ sinh dục ngoài, bệnh về kinh nguyệt, đau do thoát vị, tử cung sa.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Âm Giao — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Âm Giao — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Âm Giao — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Âm Giao — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Thẳng dưới lỗ rốn 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của mạch Nhâm.

Huyệt Mộ của Tam Tiêu.

Huyệt Hội của mạch Xung, Nhâm và kinh Túc Thiếu Âm (Thận).

Nơi tiếp nhận khí của Thận và mạch Xung qua các lạc mạch.

Nơi tiếp nhận khí của 1 nhánh của Tam Tiêu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ôn thông thận dương, điều lý kinh huyết.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà kinh nguyệt: kinh nguyệt không đều, vô kinh, rong huyết tử cung, khí hư kéo dài.
Điều khí vùng bụng dưới và sinh dục: đau quanh rốn, đau bụng dưới lan xuống sinh dục, bệnh sán khí, vô sinh, ngứa sinh dục, bí đại tiểu tiện, khó chịu vùng thắt lưng và chi dưới, khí nghịch từ bụng dưới xông lên ngực (bôn đồn khí).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 345).

Chủ Trị

Trị bụng và quanh rốn đau, bệnh hệ sinh dục ngoài, bệnh về kinh nguyệt, đau do thoát vị, tử cung sa.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 40 phút.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Vào sâu có ruột non hoặc tử cung khi có thai 5 – 6 tháng.

Không châm khi có thai.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thạch Môn (Nh 5) trị băng trung (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thạch Môn (Nh 5) + Thái Xung (C 3) trị chứng đồi sán (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thạch Môn (Nh 5)+ ủy Dương (Bq 39) trị bụng dưới đau cứng, tiểu khó (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Dũng Tuyền (Th 1) trị tiểu trường đau do khí (Châm cứu Tụ Anh).

5. Phối Thạch Quan (Th 18) trị không có con (Bách Chứng Phú).

6. Phối Âm Giao (Nh 7) + Dương Trì (Ttu 4) trị phụ nữ bị chứng huyết vận (Tiêu U Phú).

7. Phối Thủy Phân (Nh 9) + (Túc) Tam Lý (Vi 36) trị cổ trướng (Ngọc Long Kinh).

8. Phối Bá Hội (Đc 20) + Chiếu Hải (Th 6) + Thái Xung (C 3) trị bệnh ở họng (Tịch Hoằng Phú).

9. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Can Du (Bq 18) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tỳ Du (Bq 20) trị tử cung xuất huyết do cơ năng (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Có thai nhiều tháng không châm sâu.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Cứu nhiều sẽ không mang thai (Thiên Kim Phương).

Có thai không nên cứu (Ngoại Đài Bí Yếu)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Âm Giao nằm ở đâu?

Thẳng dưới lỗ rốn 1 thốn.

Huyệt Âm Giao có tác dụng gì?

Trị bụng và quanh rốn đau, bệnh hệ sinh dục ngoài, bệnh về kinh nguyệt, đau do thoát vị, tử cung sa.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Âm Giao thế nào?

Châm thẳng, sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 40 phút.

Huyệt Âm Giao thuộc đường kinh nào?

Huyệt Âm Giao (CV7) thuộc Mạch Nhâm.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

↑ Về Mạch Nhâm