🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hạ Quản (CV10) Mạch Nhâm · CV10

Huyệt Hạ Quản (CV10) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Lỗ rốn thẳng lên 2 thốn. Chủ trị: Trị bụng đau, trướng hơi, nôn mửa, dạ dầy đau, ăn không tiêu, ruột viêm mạn, người gầy dần, cổ trướng.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí tương ứng dưới (hạ) cuống dạ dầy (quản), vì vậy gọi là Hạ Quản.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của mạch Nhâm.

Huyệt Hội của mạch Nhâm và túc Thái Âm (Tỳ)

Vị Trí

Lỗ rốn thẳng lên 2 thốn.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Dưới đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu là Tụy và Tá tràng hoặc tử cung khi có thai gần sinh.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Tác Dụng

Trợ vận hóa của trường vị, tiêu khí trệ thực tích.

Chủ Trị

Trị bụng đau, trướng hơi, nôn mửa, dạ dầy đau, ăn không tiêu, ruột viêm mạn, người gầy dần, cổ trướng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị ăn uống không tiêu (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Hãm Cốc (Vi 43) trị ruột sôi (Bách Chứng Phú).

3. Phối Trung Quản (Nh 12) trị bụng cứng (Linh Quang Phú).

4. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Công Tôn (Ty 4) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Châm Cứu Đại Toàn).

5. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị đại tiện ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) + Tứ Phùng + Thương Khâu (Ty 5) trị bệnh cam tích (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học)

Ghi Chú

Chữa cổ trướng, chỉ cứu không châm.

Có thai đến tháng sinh không châm.

Tham Khảo

Ăn uống không tiêu: cứu Hạ Quản” (Cứu Pháp Bí Truyền)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm