🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kiến Lý (CV11) Mạch Nhâm · CV11

Huyệt Kiến Lý (CV11) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn. Chủ trị: Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Kiến = xây dựng. Lý = làng, ở đây chỉ dạ dày.

Huyệt ở dưới trung quản (dạ dày), có tác dụng điều hòa và làm yên dạ dày, vì vậy gọi là Kiến Lý (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của mạch Nhâm.

Vị Trí

Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu là tụy tạng và tá tràng hoặc tử cung khi có thai gần đẻ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Tác Dụng

Vận Tỳ, lý khí, hòa Vị, tiêu tích, hóa thấp, thư lồng ngực.

Chủ Trị

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nội Quan (Tb 6) trị bồn chồn, bứt rứt trong ngực (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Thủy Phân (Nh 9) trị bụng đầy trướng (Thiên Tinh Bí Quyết)

Ghi Chú

Châm sâu quá có thể làm tổn thương Tụy tạng.

Trị cổ trướng chỉ cứu không châm.

Có thai đến tháng sinh: không châm sâu.

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm