Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kiến Lý (CV11) Mạch Nhâm · CV11

Huyệt Kiến Lý (CV11) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn. Chủ trị: Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Kiến Lý — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Kiến Lý — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Kiến Lý — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Kiến Lý — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của mạch Nhâm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Kiến = xây dựng. Lý = làng, ở đây chỉ dạ dày.

Huyệt ở dưới trung quản (dạ dày), có tác dụng điều hòa và làm yên dạ dày, vì vậy gọi là Kiến Lý (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Vận Tỳ, lý khí, hòa Vị, tiêu tích, hóa thấp, thư lồng ngực.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà trung tiêu, điều khí: chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy hơi chướng bụng, đau dạ dày, đau thắt ngực, phù nề.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 349).

Chủ Trị

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu là tụy tạng và tá tràng hoặc tử cung khi có thai gần đẻ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nội Quan (Tb 6) trị bồn chồn, bứt rứt trong ngực (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Thủy Phân (Nh 9) trị bụng đầy trướng (Thiên Tinh Bí Quyết)

Ghi Chú

Châm sâu quá có thể làm tổn thương Tụy tạng.

Trị cổ trướng chỉ cứu không châm.

Có thai đến tháng sinh: không châm sâu.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Kiến Lý nằm ở đâu?

Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn.

Huyệt Kiến Lý có tác dụng gì?

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Kiến Lý thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Huyệt Kiến Lý thuộc đường kinh nào?

Huyệt Kiến Lý (CV11) thuộc Mạch Nhâm.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

↑ Về Mạch Nhâm