🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thạch Môn (CV5) Mạch Nhâm · CV5

Huyệt Thạch Môn (CV5) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Dưới rốn 2 thốn. Chủ trị: Trị bụng dưới quặn đau, tiêu chảy, tiểu đục, tiểu khó, băng huyết, rong huyết, kinh bế, ăn không tiêu, phù thũng.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Không thông gọi là Thạch. Người xưa cho rằng châm huyệt này không thể có con. Nếu như Thạch Môn không được khai thông, huyệt Thạch Môn bị bế tắc thì không thể có con, vì vậy gọi là Thạch Môn (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 5 của mạch Nhâm.

Huyệt Mộ của Kinh Tam Tiêu.

Vị Trí

Dưới rốn 2 thốn.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu có ruột non khi không bí tiểu tiện hoặc không có thai. có bàng quang khi bí tiểu tiện vừa, có tử cung khi có thai trên 3 tháng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.

Huyệt ở bên PHẢI gọi là Hữu Quan, bên TRÁI gọi là Tả Quan.

Tác Dụng

Ôn Thận, tráng dương, điều kinh, chỉ đới.

Chủ Trị

Trị bụng dưới quặn đau, tiêu chảy, tiểu đục, tiểu khó, băng huyết, rong huyết, kinh bế, ăn không tiêu, phù thũng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 20 – 40 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Trường Du (Bq 25) trị đại tiện không tự chủ (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Thương Khâu (Ty.4) trị bụng dưới đau cứng lan tới bộ sinh dục ngoài (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Đô (Ty.2) + Thạch Quan (Th.18) trị khí kết, Tâm đầy cứng, táo bón (Tâm Pháp Phụ Dư).

4. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tam Tiêu Du (Bq 22) trị bí tiểu do sinh thực khí bịnh (Châm Cứu Học Giản Biên).

5. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hội Âm (Nh 1) trị lạnh vùng cơ quan sinh dục (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị bụng đau sau khi sinh (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Bí tiểu không châm sâu.

Theo sách Châm Cứu Đại Thành: Phụ nữ không nên châm cứu huyệt này vì sợ cả đời không thể có thai (Thạch Môn châm cứu ưng tu nữ tử chung thân dựng bất thành)

Tham Khảo

Bệnh lỵ, tiểu trường giảo thống: cứu Thạch Môn” (Thần Cứu Kinh Luân).

"Phụ nữ bụng dưới chảy nước, ra mủ, là vì chân khí hư thoát, huyết của mạch Xung, Nhâm không lưu hành được, hoá thành mủ. Mủ từ giữa rốn hoặc từ bộ phận sinh dục chảy ra lai rai, nếu không trị kịp thì chết. Cứu huyệt Thạch Môn 200 tráng, bên trong cho uống bài Khương Phụ Thang thì sẽ giảm. Sinh xong huyết ra nhiều, hoặc lúc giao hợp xuất tinh sớm, hoặc sinh xong lao động sớm làm cho chân khí bị hao tổn, gây ra suy nhược, mạch Huyền, Khẩn, ho, phát sốt, tay chân lạnh hoặc ho ra máu, nôn ra máu: cứu huyệt Thạch Môn 300 tráng" (Biển Thước Tâm Thư)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm