Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Đô (SP2) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP2

Huyệt Đại Đô (SP2) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân. Chủ trị: Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Đô — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Đô — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Đô — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Đô — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ bám của gân cơ dạng ngón chân cái, bờ trong đầu sau đốt 1 ngón chân cái.

Vị Trí

Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tỳ.

Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.

Huyệt Bổ của kinh Tỳ.

Là một trong nhóm huyệt trị cho ra mồ hôi khi sốt cao (thiên ‘Ngũ Tà’ – Linh Khu 20)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần vùng (đô) xương ngón chân cái (ngón chân to nhất (đại) trong các ngón chân), vì vậy gọi là Đại Đô.

Tác Dụng

Thông phủ khí, đạo trệ, hóa thấp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Tỳ, thanh nhiệt trừ thấp: bệnh đường tiêu hoá như viêm dạ dày – ruột cấp và mạn, viêm dạ dày, táo bón, đau bụng, chướng bụng, buồn nôn, phù nề, sốt nhiễm trùng không ra mồ hôi.
Tại chỗ: các chứng ở ngón chân cái.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 89).

Chủ Trị

Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của gân cơ dạng ngón chân cái, bờ trong đầu sau đốt 1 ngón chân cái.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Ẩn Bạch (Ty 1) trị chứng thi quyết (Giáp Ất Kinh).

2. Phối cứu Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Thương Khâu (Ty 5) trị hạ lỵ (Mạch Kinh).

3. Phối Phong Long (Vi 40) + Phục Lưu (Th 7) trị phong nghịch, tay chân sưng phù (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

4. Phối Kinh Cừ (P 8) trị sốt mà không ra mồ hôi (Bách Chứng Phú).

5. Phối Hoành Cốt (Th 11) trị lưng đau do khí trệ (Tịch Hoằng Phú).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Côn Lôn (Bq 60) + Kỳ Môn (C.14) + Trung Quản (Nh.12) trị tiêu chảy (Châm cứu Tập Thành).

7. Phối cứu Cự Khuyết [Nh.14] + Thái Bạch (Ty 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị vùng tim đau do giun gây ra [hồi trùng tâm thống] (Loại Kinh Đồ Dực).

8. Phối Âm Cốc (Th 10) + Khí Hải (Nh.6) + Nhiên Cốc (Th 2) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C.3) + Trung Cực (Nh.3) trị băng huyết không cầm (Thần Cứu Kinh Luân)

Ghi Chú

Phụ nữ có thai không cứu (Loại Kinh Đồ Dực)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà lại mạch thuận, có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế, Thái Uyên, Đại Đô, Thái Bạch. Châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì mồ hôi ra” (Linh Khu 23, 30).

“Chứng quyết tâm thống làm bụng trướng, ngực đầy, làm cho Tâm càng đau nhiều hơn, gọi là chứng Vị Tâm Thống, châm huyệt Đại Đô + Thái Bạch. (Linh Khu 24, 12).

“Tỳ hư bổ huyệt Đại Đô” (Châm cứu Đại Thành)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Đô nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân.

Huyệt Đại Đô có tác dụng gì?

Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Đô thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Đại Đô thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Đô (SP2) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (10)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ