🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Đô Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)

Đại Đô là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân. Chủ trị: Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần vùng (đô) xương ngón chân cái (ngón chân to nhất (đại) trong các ngón chân), vì vậy gọi là Đại Đô.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tỳ.

Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.

Huyệt Bổ của kinh Tỳ.

Là một trong nhóm huyệt trị cho ra mồ hôi khi sốt cao (thiên ‘Ngũ Tà’ – Linh Khu 20)

Vị Trí

Ở chỗ lõm nơi khớp đầu xương ngón chân cái, gân xương gan bàn chân, trên đường tiếp giáp lằn da gan bàn chân, mu chân của bờ trong bàn chân.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của gân cơ dạng ngón chân cái, bờ trong đầu sau đốt 1 ngón chân cái.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng

Thông phủ khí, đạo trệ, hóa thấp.

Chủ Trị

Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Ẩn Bạch (Ty 1) trị chứng thi quyết (Giáp Ất Kinh).

2. Phối cứu Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Thương Khâu (Ty 5) trị hạ lỵ (Mạch Kinh).

3. Phối Phong Long (Vi 40) + Phục Lưu (Th 7) trị phong nghịch, tay chân sưng phù (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

4. Phối Kinh Cừ (P 8) trị sốt mà không ra mồ hôi (Bách Chứng Phú).

5. Phối Hoành Cốt (Th 11) trị lưng đau do khí trệ (Tịch Hoằng Phú).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Côn Lôn (Bq 60) + Kỳ Môn (C.14) + Trung Quản (Nh.12) trị tiêu chảy (Châm cứu Tập Thành).

7. Phối cứu Cự Khuyết [Nh.14] + Thái Bạch (Ty 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị vùng tim đau do giun gây ra [hồi trùng tâm thống] (Loại Kinh Đồ Dực).

8. Phối Âm Cốc (Th 10) + Khí Hải (Nh.6) + Nhiên Cốc (Th 2) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C.3) + Trung Cực (Nh.3) trị băng huyết không cầm (Thần Cứu Kinh Luân)

Ghi Chú

Phụ nữ có thai không cứu (Loại Kinh Đồ Dực)

Tham Khảo

Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà lại mạch thuận, có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế, Thái Uyên, Đại Đô, Thái Bạch. Châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì mồ hôi ra” (Linh Khu 23, 30).

“Chứng quyết tâm thống làm bụng trướng, ngực đầy, làm cho Tâm càng đau nhiều hơn, gọi là chứng Vị Tâm Thống, châm huyệt Đại Đô + Thái Bạch. (Linh Khu 24, 12).

“Tỳ hư bổ huyệt Đại Đô” (Châm cứu Đại Thành)