Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Âm Cốc (KI10) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI10

Huyệt Âm Cốc (KI10) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ngồi thõng chân hoặc hơi co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, sau lồi cầu trong xương chầy, trong khe của gân cơ bán gân… Chủ trị: Trị khớp gối viêm, mặt trong khớp gối sưng đau, vùng bụng dưới đau, tiểu gắt, tiểu buốt, băng lậu, liệt dương, thoát vị.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Âm Cốc — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Âm Cốc — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Âm Cốc — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Âm Cốc — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong.

Vị Trí

Ngồi thõng chân hoặc hơi co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, sau lồi cầu trong xương chầy, trong khe của gân cơ bán gân (gân chắc, nhỏ) và gân cơ bán mạc (gân mềm, lớn hơn, nằm ở trên)

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Thận.

Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.

Nơi xuất phát kinh Biệt Thận.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Âm = mặt trong chân.

Cốc = khe nước chảy ở hai bên núi.

Huyệt này thuộc kinh Thận, là kinh âm, nằm ở chỗ lõm giữa hai gân cơ chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc (Trung Y Cương Mục).

“Chỗ sâu là cốc. Thận là tạng âm. huyệt ở chỗ lõm nơi nhượng phía sau chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc” (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải)

Tác Dụng

Trừ thấp, thông tiểu, tư Thận, thanh nhiệt, sơ tiết quyết khí, lợi hạ tiêu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Dẫn thấp nhiệt ra khỏi hạ tiêu, bổ trợ Thận: bệnh vùng sinh dục như rối loạn tiểu tiện, đau ngứa sinh dục, đau bụng dưới lan xuống sinh dục và mặt trong đùi, chảy máu tử cung, rối loạn cương dương, hiếm muộn.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau mặt trong đầu gối và đùi.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 219).

Chủ Trị

Trị khớp gối viêm, mặt trong khớp gối sưng đau, vùng bụng dưới đau, tiểu gắt, tiểu buốt, băng lậu, liệt dương, thoát vị.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp nhượng chân.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Đại Đôn (C 1) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị tiểu khó (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị hoắc loạn, thổ tả (Châm cứu Tụ Anh).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị tiểu không thông (Châm cứu Đại Thành).

4. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Phục Lưu (Th 7) trị đờm (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thái Khê (Th 3) + Thận Du (Bq 23) trị nước tiểu vàng, nước tiểu đỏ (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tiểu gắt, tiểu buốt (Loại Kinh Đồ Dực).

7. Phối Bá Hội (Đc 20) + Gian Sử (Tb 5) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị điên cuồng (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Thủy Phân (Nh 9) + Túc Tam Lý (Vi 36) có tác dụng lợi tiểu, trị phù (Thái Ất Ca).

9. Phối Khí Hải (Nh 6) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) + ủy Dương (Bq 39) trị tiểu bí do Thận khí bất túc (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Rốn đau suốt đến bụng: châm tả thủy khí của kinh túc Thiếu âm Thận là Âm Cốc" (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Chỗ sâu gọi là cốc, Thận là tạng âm. Huyệt ở chỗ lõm tại phía sau nhượng chân, vì vậy gọi là Âm Cốc (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Âm Cốc nằm ở đâu?

Ngồi thõng chân hoặc hơi co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, sau lồi cầu trong xương chầy, trong khe của gân cơ bán gân (gân chắc, nhỏ) và gân cơ bán mạc (gân mềm, lớn hơn, nằm ở trên)

Huyệt Âm Cốc có tác dụng gì?

Trị khớp gối viêm, mặt trong khớp gối sưng đau, vùng bụng dưới đau, tiểu gắt, tiểu buốt, băng lậu, liệt dương, thoát vị.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Âm Cốc thế nào?

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Âm Cốc thuộc đường kinh nào?

Huyệt Âm Cốc (KI10) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận